Đại học NamSeoul

  • 0

Đại học NamSeoul

DU HỌC HÀN QUỐC – 1 NĂM HỌC PHÍ + ĂN Ở CHỈ 5900 USD

Trường Đại học NamSeoul là một trong số các trường Đại học ưu tú nằm ở trong khu vực thủ đô (ở ChungCheongNam-do cách Seoul khoảng 80 km) đang xúc tiến hoạt động giao lưu hợp tác năng động của Hàn Quốc.

Trường Đại học NamSeoul là trường Đại học tư thục (hệ 4 năm), đây là ngôi trường đào tạo các nhà lãnh đạo chuyên môn với sự sáng tạo hướng về tương lai thông qua việc nghiên cứu, khám phá khoa học kỹ thuật, học vấn cần thiết trong xã hội hiện tại. Hiện nay trường đang đào tạo cho khoảng 15,000 học sinh Hàn Quốc, 200 sinh viên nước ngoài và hợp tác với khoảng 500 doanh nghiệp, trường học ở trong và ngoài nước.

 

I/ Chương trình học tiếng Hàn

1/ Ưu điểm

1/ Trường được chọn làm trường Đại học tổ chức kỳ thi năng lực tiếng Hàn(TOPIK)

2/ Đội ngũ giáo viên ưu tú, 100% giáo viên đã được cấp giấy chứng nhận giảng viên dạy tiếng Hàn.

3/ Việc hoạt động quá trình giáo dục một cách có hệ thống dựa vào nguyên lý giáo dục ngôn ngữ.

4/ Vận hành quá trình giáo dục lấy trọng tâm học sinh phản ánh những nhu cầu đa dạng của mình.

5/ Tiến hành lớp học lấy trọng tâm hình thành năng lực giao tiếp cho học sinh.

6/ Lớp học trải nghiệm văn hóa luôn được tiến hành song song với việc hiểu văn hóa Hàn Quốc và nâng cao hiệu quả học tập tiếng Hàn.

7/ Sử dụng cơ sở vật chất phòng ốc điện tử và môi trường giáo dục tối ưu nhất.

8/ Vận hành chương trình “buddy”, “mentoring” – những người bạn Hàn Quốc giúp đỡ học tiếng Hàn(đối tượng tham gia là những học sinh đang học tại trường NamSeoul).

9/ Chương trình đào tạo tập trung giai đoạn đào tạo ngắn hạn.

 

2/ Đối tượng đăng ký

Học sinh chuẩn bị tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp THPT trở lên.

 

3/ Thông tin khóa học

– Thời gian học: từ thứ Hai đến thứ Sáu (4 tiếng/ngày từ 9:00 ~ 12:50) (tổng cộng 200 giờ/học kỳ)

– Cấp học: Cấp 1 ~ 6

– Số lượng: Không quá 15 người

 

4/ Lịch học 

Học kỳ

Hạn nhận hồ sơ

Khai giảng

Thời gian học

Mùa Xuân

13/2

16/3

16/3 ~ 22/5

Mùa Hè

15/5

15/6

15/6 ~ 21/8

Mùa Thu

31/8

21/9

21/9 ~ 27/11

Mùa Đông

13/11

21/12

21/12 ~ 26/2

5/ Các khoản chi phí (6 tháng) – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Học phí

Chi phí khác

Tổng

Lệ phí nộp đơn

Học phí (6 tháng)

Chi phí hoạt động

Bảo hiểm sinh viên Quốc tế

100,000 KRW

2,000,000 KRW

150,000 KRW

130,000 KRW

2,380,000 KRW

83 USD

1,666 USD

125 USD

108 USD

1,983 USD

6/ Hồ sơ đăng ký nhập học

1/ Học bạ + bằng PTTH hoặc giấy CNTN

2/ Bảng điểm CĐ, ĐH, Ths + Bằng ( nếu có )

3/ Bằng khen, giấy khen ( nếu có )

4/ Chứng chỉ ngoại ngữ ( nếu có )

5/ Hộ chiếu + hình 3 *4 và 4*6 nền trắng

6/ Giấy khai sinh , Hộ khẩu, Chứng minh thư

7/ Giấy xác nhận việc làm ( nếu đã đi làm )

8/ Sổ tiết kiệm : 15.000 usd

 

7/ Kí túc xá (4 người/phòng) – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Loại phí

Năm 2015

Học kỳ 1

Kỳ nghỉ hè

Học kỳ 2

Kỳ nghỉ Đông

Phí KTX

Phí quản lý

488,000 KRW

279,000 KRW

488,000 KRW

355,500 KRW

Phí ăn

385,000 KRW

385,000 KRW

Tiền đặt cọc

20,000 KRW

20,000 KRW

Phí hành chính

10,000 KRW

10,000 KRW

Tổng từng phần nhỏ

903,000 KRW

279,000 KRW

903,000 KRW

355,500 KRW

Tổng

1,182,000(USD 985)

1,258,500(USD 1,048)

Thời gian

2/3 ~ 20/6

20/6 ~ 21/8

24/8 ~ 12/12

12/12 ~ 29/2

 

 

II/ Chương trình Đại học

1/ Các ngành đào tạo

Nhóm ngành Công nghiệp

– Máy tính

– Điện tử Công nghiệp

– Thông tin truyền thông

– Kiến trúc học (5 năm)

– Kiến trúc

– Truyền thông đa phương tiện

– Kinh doanh công nghiệp

– Công nghiệp GIS

 

Nhóm ngành Kinh tế

– Lưu thông Quốc tế

– Thương mại Quốc tế

– Kinh doanh

– Quảng cáo

– Kinh doanh khách sạn

– Quản trị du lịch

– Bất động sản thuế vụ

– Kinh doanh thể thao

 

Nhóm ngành Sáng tạo văn hóa nghệ thuật

– Văn hóa khu vực:   + Văn hóa Anh Mỹ

                              + Khu vựa Nhật Bản

                              + Khu vực Trung Quốc

– Thiết kế thông tin thị giác

– Thiết kế tạo hình kiếng

– Thiết kế nghệ thuật màn ảnh

 

Nhóm ngành bảo vệ sức khỏe Y tế phúc lợi xã hội

– Hành chính y tế

– Y tế làm đẹp

– Chăm sóc sức khỏe thể thao

– Phúc lợi nhi đồng

– Phúc lợi xã hội

– Phúc lợi người già

 

2/ Học phí – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Phí nhập học: 600,000 KRW (học kỳ đầu tiên khi nhập học)

Khối ngành

Học phí

Học phí/học kỳ

Giảm học phí cho sinh viên nước ngoài (giảm 30%)

Khối Công nghiệp

4,214,000 KRW (3,511 USD)

2,949,800 KRW (2,458 USD)

Khối tài năng

4,416,000 KRW (3,680 USD)

3,091,200 KRW (2,576 USD)

Khối thể dục

4,074,000 KRW (3,395 USD)

2,851,800 KRW (2,376 USD)

Khối Kinh tế

3,634,000 KRW (3,028 USD)

2,543,800 KRW (2,119 USD)

Khối nhân văn(bao gồm khoa hành chính y tế)

3,501,000 KRW (2,917 USD)

2,450,700 KRW (2,042 USD)

Khối y tế

4,544,000 KRW (3,786 USD)

3,180,800 KRW (2,650 USD)

Lưu ý: Từ học kỳ 2 căn cứ vào thành tích đạt được ở học kỳ trước sẽ được miễn giảm trong khoảng 20 ~ 40%

 

3/ Ký túc xá (4 người/phòng) – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Loại phí

Năm 2015

Ghi chú

Học kỳ 1

Học kỳ 2

Phí KTX

Phí quản lý

488,000 KRW

488,000 KRW

Phí quản lý trong kỳ nghỉ 4,500 KRW/ngày

(không cấp ăn uống)

Phí ăn

385,000 KRW

385,000 KRW

Phí đặt cọc

20,000 KRW

20,000 KRW

Phí hành chính

10,000 KRW

10,000 KRW

Tổng cộng từng phần nhỏ

903,000 KRW (752 USD)

903,000 KRW (752 USD)

Thời gian

2/3 ~ 20/6

24/8 ~ 12/12

 

4/ Học bổng

Học bổng nhập học (căn cứ theo năng tiêu chuẩn cấp TOPIK)

TOPIK cấp 3: Giảm 30% học phí

TOPIK cấp 4: Giảm 40% học phí

TOPIK cấp 5 trở lên: Giảm 50% học phí


  • 0
Đại học Seoul

Đại học Seoul

Đại học Seoul
1.Tổng quan:

Trường là một trong số 16 trường Đại học trực thuộc Đại học Quốc gia Seoul, một trường Đại học công lập tổng hợp lớn nhất của Hàn quốc. Được thành lập vào năm 1946, trường đại học quốc gia Seoul là trường đại học có khuôn viên lớn nhất tại Seoul. Với 16 trường đại học trực thuộc, 1 trường đào tạo sau đại học và 9 trường chuyên nghiệp sau đại học, trường Đại học quốc gia Seoul là 1 trong 200 trường Đại học lớn nhất thế giới. Với 26.941 sinh viên đang theo học chương trình đại học và sau đại học, Đại học Quốc gia Seoul là một trong những trung tâm đào tạo lớn nhất trong khu vực hiện nay.

  1. Chương trình giảng dạy:

Mỗi sinh viên theo học trong trường được yêu cầu phải hoàn thành 140 tín chỉ. Trong đó:
– 40 tín chỉ trong khóa học nghệ thuật tự chọn
– 100 tín chỉ các khóa học bắt buộc bao gồm:
+ Lý thuyết giáo dục (18)
+ Dạy thực hành (4)
+ giáo dục đặc biệt và các hoạt động trong chương trình giáo dục (50)
+ Khảo sát thực tế (8), khóa học chuyên sâu (20)

  1. Học bổng:

* Korean Government Scholarship Program (KGSP)

  • Học phí: 4 năm
  • Sinh hoạt phí: 800 USD/tháng
  • Vé máy bay khứ hồi
  • Học phí khóa tiếng hàn 1 năm
  • Phí bảo hiểm

Điều kiện: sinh viên đăng ký học các chuyên ngành hệ 4 năm. Đối với hệ 5 năm như kiến trúc, dược, y  không được phép đăng ký

Số lượng: 20 – 40 sinh viên mỗi năm

 

* Overseas Koreans Scholarship

  • Học phí: 4 năm
  • Sinh hoạt phí: 800 USD/tháng
  • Vé máy bay khứ hồi
  • Học phí chương trình tiếng cho 8 tháng
  • Phí bảo hiểm

Điều kiện: sinh viên quốc tế đăng ký học đại học

Số lượng: khoảng 5 sinh viên

* Graduate Scholarship for Excellent Foreign Students (GSFS)

  • Học phí 4 kì (2 năm)
  • Phí sinh hoạt: 500 USD/tháng

Điều kiện: sinh viên Châu Á (trừ Nhật Bản và Trung Quốc)

Số lượng: 20 sinh viên

* Silk-Road Scholarship

  • Học phí 4 kì (2 năm)
  • Sinh hoạt phí: 600 USD/tháng cho 4 kì
  • Vé may bay khứ hồi
  • Học phí khóa tiếng

Điều kiện: ứng viên đăng ký học chuyên ngành thuộc khoa học nhân văn hoặc khoa học xã hội

Số lượng: khoảng 5 sinh viên

* Overseas Koreans Scholarship

  • Miễn học phí
  • Phí sinh hoạt: 800 USD/tháng cho 4 kì
  • Phí bảo hiểm: 30 USD/tháng
  • Phí hỗ trợ ban đầu: 500 USD (chỉ cấp 1 lần)
  • Học phí tiếng hàn 2 kì

Điều kiện: du học sinh Hàn Quốc

* Korean Government Scholarship Program (KGSP)

  • Học phí: 4 kì cho bậc cao học, 6 kì cho chương trình tiến sĩ
  • Sinh hoạt phí: 900 USD/tháng
  • Vé máy bay khứ hồi
  • Học phí tiếng hàn 1 năm
  • Phí bảo hiểm
  • Phí in ấn luận văn

Điều kiện: sinh viên quốc tế

Số lượng: 130 sinh viên

  1. Học phí:

Chương trình tiếng Hàn: 1.580 USD/kì

Chuyên ngành đại học: 2.400 USD – 5.000 USD/kỳ (tuỳ theo từng chuyên ngành)

  1. Hồ sơ gồm:
    + Mẫu đơn xin nhập học (do nhà trường cấp phát)
    + Bản kế hoạch học tập và cảm tưởng cá nhân (bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)
    + Hai thư giới thiệu của giáo viên
    + Bằng tốt nghiệp trung học và học bạ
    + Bản sao hộ chiếu và giấy tờ tùy thân của cha mẹ
    + Giấy xác nhận tình hình tài chính
    + Với học viên theo học các ngành nghệ thuật tạo hình, âm nhạc và giáo dục thể chất, cần bổ sung ảnh nghệ thuật hoặc băng ghi xác nhận năng khiếu buổi biểu diễn cá nhân.
    Địa chỉ trường: San 56-1 Shillim-dong, Kwanak-gu, 151-742, Korea.
  2. Thời gian nhập học:
  • Chương trình Đại học và thạc sỹ: Tháng 3 và tháng 9 hàng năm
  • Khóa tiếng Hàn Quốc: 4 lần trong năm (tháng 3, 6,9 và tháng 12)

* Điều kiện đăng ký: học sinh đã tốt nghiệp Phổ thông trung học.


  • 0
Đại học Sangmyung

Đại học Sangmyung

Đại học Sangmyung

  1. Tổng quan :

Thành lập từ năm 1937, tiền thân là Học viện Giáo dục Sangmyung, với mục tiêu đào tạo các nhà lãnh đạo tương lai cho đất nước. Trường chính thức lấy tên là Đại học Sangmyung vào năm 1996, tái thiết lập nên hình ảnh một ngôi trường hợp tác giáo dục.

Sangmyung là đại học dân lập ở Hàn Quốc. Trường có 2 trụ sở tại Seoul và Cheonan. Trong lịch sử, đây là ngôi trường nghệ thuật chỉ dành riêng cho nữ sinh. Năm 1996, Sang Myung bắt đầu nhận các nam sinh vào học. ĐH này được xem là cái nôi đào tạo nhiều vận động viên xuất sắc về các lĩnh vực thể dục, bơi lội, ca sĩ , diễn viên… cho Hàn Quốc.

  1. Các ngành học:
Ngành Cử nhân Thạc sỹ
Khoa học Xã hội & Nhân văn 3,060 KRW / kỳ 4,085 KRW / kỳ
Kinh tế 3,060 KRW / kỳ 4,085 KRW / kỳ
Khoa học Tự nhiên 3,670 KRW / kỳ 4,900 KRW / kỳ
Kỹ thuật 3,950 KRW / kỳ 4,900 KRW / kỳ
Nghệ thuật 4,101 KRW / kỳ 5,093 KRW / kỳ
Âm nhạc 4,528 KRW / kỳ 5,093 KRW / k

– Thời gian nhập học khóa chính:

  • Kỳ 1: 27/2 – 1/3
  • Kỳ 2: 24/8 – 26/8

Chương trình học tiếng Hàn

Thời gian 10 tuần/kỳ (4 kỳ/năm)
Chương trình học Trình độ 1 (bắt đầu) – trình độ 6 (nâng cao)
Số lượng học viên 12 học viên/lớp
Học phí Học phí: KRW1.210.000/kỳ

Phí ghi danh: KRW50.000

  1. Học bổng:

– Hồ sơ nộp vào trường sẽ được xét trao những suất học bổng trị giá 30%, 50%, 70%, 100% tùy thuộc vào kết quả học tập và rèn luyện.2. Học bổng ngôn ngữ

 

– Những sinh viên có kết quả TOPIK 4 trở lên hoặc TOEFL iBT 90 trở lên, sẽ nhận được suất học bổng trị giá 50% học phí kỳ đầu tiên3.

 

– Học bổng kết quả học tập xuất sắc: (Kể từ kỳ học thứ 2, sinh viên có cơ hội nhận học bổng nếu duy trì điểm trung bình của kỳ trước, như sau:)

GPA 4.0 trở lên, nhận 100% học phí kỳ tiếp theo

GPA 3.5 trở lên, nhận 50% học phí kỳ tiếp theo

GPA 3.0 trở lên, nhận 40% học phí kỳ tiếp theo

GPA 2.5 trở lên, nhận 30% học phí kỳ tiếp theo

  1. Hồ sơ yêu cầu:

Hồ sơ yêu cầu thuận tiện cho du học sinh.

Với phụ huynh:  Yêu cầu CMND( Bố và Mẹ) + sổ hộ khẩu ( hết)

Với học sinh   :   Yêu cầu hộ chiếu, CMDN, bản sao giấy khai sinh, bằng cấp, yêu cầu trung bình môn trên 6,0. ( hết)

Công ty sẽ hỗ trợ toàn bộ hồ sơ còn lại( chứng minh tài chính, sổ tiết kiệm…)

  1. Điều kiện đăng ký:
 

Học 1 năm tiếng Hàn Quốc

– Không cần thi đầu vào

– Đă tốt nghiệp THPT hoặc chuẩn bị tốt nghiệp

(có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời)

– Học lực trung bình trở lên

 

 

Hệ Cử nhân

 

– Không cần thi đầu vào

– Tốt nghiệp THPT trở lên

– Học lực trung bình trở lên

* Yêu cầu nếu có Ngôn ngữ:

Tiếng  Hàn Topik >= cấp 3

(hoặc tiếng Anh: TOEFL550, CBT210, IBT80,

IELT5.5, TEPS550)

 

Hệ Thạc sỹ

– Tốt nghiệp đại học

– Tiếng  Hàn Topik >= cấp 3

hoặc tiếng Anh: TOEFL550, CBT210, IBT80,

IELT5.5, TEPS55


  • 0
Cao đẳng Sungkyunkwan

Đại học Sungkyunkwan

Cao đẳng Sungkyunkwan
Giới thiệu về Trường Đại học Sungkyunkwan.

  1. Tổng quan :

Ý nghĩa đằng sau cái tên “Sungkyunkwan” là “một học phủ hướng đến xây dựng xã hội tốt đẹp”. Trường đại học Sungkyunkwan được thành lập vào năm 1946 bởi cựu hiệu trưởng của trường, Kim Changsook. Hiện nay, trường có hai cơ cở: Khoa học Xã hội và Nhân văn ở thủ đô Seoul, và Khoa học Tự Nhiên ở thành phố Suwon. Trường có 18 trường thành viên giảng dạy bậc đại học, và 12 trường đào tạo trình độ sau đại học. Với sự tài trợ bởi tập đoàn Samsung từ năm 1996, SKKU đã vươn lên là một trong những trường đại học hàng đầu thế giới với việc xây dựng những trung tâm nghiên cứu chất lượng cao tại Hàn Quốc. Theo báo cáo hiện nay, SKKU là một trong những trường đào tạo ngành Y tốt nhất lại Hàn Quốc, với hệ thống bệnh viện dành cho nghiên cứu, và Samsung Medical Center có uy tín trên thế giới.

Trường đại học Sungkyunkwan đang tiến những bước rất nhanh trên bảng xếp hạng quốc tế. Năm 2013, trường đứng thứ 5 ở Hàn Quốc, sau SNU, KAIST, Yonsei, Postech, và đứng thứ 23 trong các trường Châu Á.

2. Các ngành đào tạo:

– Nhân văn
– Khoa học xã hội
– Quản trị kinh doanh
– Kinh tế toàn cầu
– Quản trị kinh doanh toàn cầu
– Thiết kế thời trang
– Phim, truyền hình và truyền thông
– Khoa học tự nhiên
– Kỹ thuật
– Kỹ thuật máy tính
– Kiến trúc

3. Học phí:

– Các chuyên ngành ở campus Seoul: 3100 USD/kỳ
– Các chuyên ngành ở campus Suwon: 4030 USD/kỳ
(Học phí trên chưa bao gồm phí đăng ký 100 USD)

4. Chương trình đào tạo sau đại học

Yêu cầu:
– Tốt nghiệp đại học/thạc sỹ
– TOPIK 3 hoặc 4 (tùy ngành) đối với khối tự nhiên, TOPIK 3 đến 6 (tùy ngành) đối với khối xã hội hoặc TOEFL 550, CBT 210, iBT 80, IELTS 5.5, TEPS 550

5. Học bổng:

– Học kỳ 1: 20-30% học phí (dựa theo kết quả thi đầu vào)
– Học kỳ 2 trở đi: 30-50% học phí (theo quy định học phí của trường)
– Riêng đối với các ngành: Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, dược (phải được giáo sư của Sungkyunkwan giới thiệu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn học bổng của trường):
+ Học kỳ 1: 100% học phí (bao gồm cả phí nhập học)
+ Học kỳ 2 trở đi: 70-100% học phí (theo quy định học phí của trường)


  • 0
Đại học Korea

Đại học Korea

Đại học Korea

  1. Tổng quan:

Đại học Korea là một trường đại học của Đại Hàn Dân quốc, nằm ở trung tâm thủ đô Seoul. Ngoài khu trường chính này, còn có khu thứ 2 tại Jochiwon. Trường được coi là một trong ba trường đại học hàng đầu của Hàn Quốc, bên cạnh hai trường Đại học Quốc gia Seoul và Đại học Yonsei.

Trường thành lập năm 1905 và đến nay trường có trên 30.000 sinh viên đại học và sau đại học đang nghiên cứu và học tập tại 81 khoa thuộc 15 trường thành viên và 75 viện nghiên cứu. Hiện nay có hơn 40% các khóa học được giảng dạy bằng tiếng Anh và đến năm 2015 con số này sẽ được nâng lên 50%

  1. Các khoa và chương trình giảng dạy:
  • Khoa Luật
  • Quản trị kinh doanh
  • Khoa tiếng Hàn Quốc và Văn học Hàn Quốc
  • Khoa Tiếng Anh và Văn học Anh
  • Triết học
  • Lịch sử Hàn Quốc
  • Lịch sử
  • Tâm lý học
  • Xã hội học
  • Khoa tiếng Đức và Văn học Đức
  • Khoa tiếng Pháp và Văn học Pháp
  • Khoa tiếng Trung và Văn học Trung Quốc
  • Khoa tiếng Nga và Văn học Nga
  • Khoa tiếng Nhật và Văn học Nhật Bản
  • Khoa tiếng Tây Ban Nha và Văn học Tây Ban Nha
  • Khoa Trung Quốc cổ đại
  • Ngôn ngữ học
  • Khoa học đời sống và Công nghệ Sinh học
  • Công nghiệp thực phẩm
  • Thực phẩm và Kinh tế tài nguyên
  • Khoa học môi trường và công trình sinh thái
  • Khoa học Chính trị và Quan hệ Quốc tế
  • Kinh tế
  • Hành chính công
  • Thống kê
  • Toán học
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Trái đất và Khoa học Môi trường
  • Khoa học Vật liệu và Kỹ thuật
  • Công trình Điện
  • Quản lý và Kỹ thuật Công nghiệp
  • Hóa chất và Công nghệ sinh học
  • Công trình xây dựng, môi trường và kiến Trúc
  • Kiến trúc
  • Công trình Cơ khí
  • Y học
  • Giáo dục
  • Giáo dục thể chất
  • Kinh tế gia đình
  • Sư phạm Toán
  • Sư phạm Tiếng Hàn
  • Sư phạm Tiếng Anh
  • Sư phạm Địa lí
  • Sư phạm Lịch Sử
  • Sư phạm Tin học
  • Điều dưỡng
  • Kĩ sư Truyền thông và Tin học
  • Nghệ thuật và Thiết kế
  • Nghiên cứu Quốc tế
  • Du lịch và Truyền thông đa phương tiện
  • Khoa học
  • Nghiên cứu liên ngành

 

  1. Học phí:

– Đại học: > 4000$ / kì ( tùy ngành)

– Sau đại học: > 5000$/kì (tùy ngành)

  1. Chương trình tiếng Hàn:

– Kì nhập học : tháng 3, 6, 9, 12 hàng năm.

– KRW 1,580,000/ kì

  1. Kí túc xá:
Căn hộ Loại phòng Kì(4 tháng) Vacation period
(approx. 2 months)
CJ International House All with Bathroom Đơn KRW 2,000,000 KRW 1,000,000
Đôi KRW 1,580,000 KRW 790,000
Anam Hall 2
Communal Bathroom
Phòng 3 KRW 780,000 KRW 390,000
  1. Học bổng:

–   Loại  A :  100% học phí và hỗ trợ 500$/ tháng sinh hoạt phí.

–   Loại  B :  100% học phí

–   Loại  C : 50% học phí


  • 0
Đại học Kyunghee

Đại học Kyung Hee

Đại học Kyunghee
I. Giới thiệu về trường

Đại học Kyung Hee được thành lập năm 1949, đến nay có 3 campus : Seoul, International và Kwangnung với 23 trường đại học chuyên khoa, 47 bộ môn, 17 viện nghiên cứu sau đại học, 43 trung tâm nghiên cứu khác tạo nên trung tâm học thuật tổng hợp. Hiện nay, trường có khoảng 3,000 sinh viên, 1,200 giáo sư, giảng viên và hơn 3,700 nhân viên. Toàn thể giảng viên, giáo vụ và sinh viên trường Kyung Hee dều đang nỗ lực phấn đấu nối tiếp truyền thống “ học vấn và hòa bình” của nhà trường.
II. Giới thiệu về chương trình giáo dục bậc đại học và sau đại học:

Chương trình cử nhân: 

Seoul campus
Đại học văn khoa Đại học Luật
Đại học kinh tế ,chính trị Đại học du lịch & khách  sạn
Đại học nhĩ khoa Đại học khoa học đời sống
Đại học y khoa Đại học đông y
Đại học nha khoa Đại học Dược
Đại học y tá Đại học âm nhạc
Đại học mỹ thuật Đại học thiết kế  & nghệ thuật
Đại học giáo dục
 International campus
Đại học truyền thông Đại học công nghệ
Đại học hóa học ứng dụng –môi trường Đại học kiến trúc –xây dựng
Đại học quản trị kinh doanh  quốc tế Đại học ngoại ngữ
Đại học thiết kế mỹ thuật Đại học thể thao

 Chương trình thạc sĩ, – tiến sĩ   

Seoul campus:
–   Nghiên cứu chuyên môn (NCCM) y khoa sau đại học

–     NCCM nhĩ khoa sau đại học

–    Quản trị kinh doanh

–    Giáo dục học

–    Hành chánh, phúc lợi hòa bình, thông tin ngôn luận, luật pháp quốc tế, du lịch…

International campus:

–    Đông y, nghiên cứu quốc tế, thể thao, kiến trúc, giáo dục học cục, quản trị kinh doanh,

Kwangnung Campus:
–  Viện nghiên cứu phúc lợi hòa bình.

III. Chương trình dạy tiếng Hàn

(Viện giáo dục quốc tế, trường đại học Kyunghee )
Chương trình chính quy : Khai giảng 4 học kỳ/1 năm .

Phí ghi danh :50.000 won

Học phí : 1.430.000 won/hoc kỳ
Mỗi tuần có 5 tiếng gặp trợ giảng  của ĐH Kyunghee, mỗi học kỳ có chương trình thực tập tại địa phương, ngoài giờ học còn có học văn hóa.
Tổ chức thi kiểm tra xếp lớp đầu vào phù hợp với năng lực.
Có ích cho học viên nào muốn tiếp tục theo học đại học hoăc  sau đại sau  khi hoàn tất chương trình đào tạo chính quy này.

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
1.   Mẫu đơn đăng ký
2.   Bản photocopy hộ chiếu, giấy khai sinh
3.   Lệ phí đăng ký 50 USD ( không hoàn lại )
4.   Bản photocopy bằng tốt nghiệp trình độ học vấn cao nhất
5.   Bản photocopy học bạ  hoặc bảng điểm
6.   8 hình 4*6 nền trơn ( hình hộ chiếu )
7.  Giấy chứng nhận tiền gửi tiết kiệm ,photocopy sổ tiết kiệm ( tối thiểu 10,000 USD hoặc tiền Việt tương đương )
8.  Giấy chứng nhận nghề nghiệp và thu nhập của bố mẹ


  • 0
Đại học Kookmin

Đại học Kookmin

Đại học Kookmin

Đại học Kookmin được thành lập vào năm 1946 với 13 khoa hệ đại học,14 khoa hệ thạc sỹ, là một trong những trường tiêu biểu nhất Hàn Quốc với hơn 23.000 học sinh ưu tú đang theo học. Trường có quan hệ giao lưu với liên kết với 24 quốc gia và 117 đại học trên thế giới.
Trường đại học Kookmin tọa lạc ở thành phố Seoul, cảnh trí đẹp, các cơ sở vật chất kỹ thuật như giao thông, hệ thống thông tin, văn hóa đều rất hoàn hảo

Giới thiệu về các khóa học

Khóa học hệ Đại Học :  Đại học văn khoa, đại học xã hội, đại học luật, đai học kinh doanh, đại học công nghiệp, đại học thông tin điện tử, đại học tạo hình, đại học lâm nghiệp, đại học tự nhiên, nghệ thuật, thể thao, kiến trúc.

Khóa học Thạc sỹ, Tiến Sỹ: Chương trình sau đại học thông thường, chương trình sau đại học chuyên ngành công nghiệp xe hơi, chương trinh sau đại học thiết kế kỹ thuật, chương trinh sau đại học chuyên ngành IT business, chuyên ngành giáo dục, chuyên ngành kinh doanh, chuyên ngành thiết kế, chuyên ngành chính trị, chuyên ngành kinh doanh thể thao, chuyên ngành sáng tác nghệ thuật, chuyên ngành pháp luật, chuyên ngành nghệ thuật tổng hợp.

Khóa học tiếng Hàn

1.   Khóa học chính quy
Là khóa học tập trung luyện ký năng nói, nghe, viết, đọc tiếng Hàn.Mỗi ngày 4 tiếng, 1 tuần 5 ngày .Tổng cộng 200 giờ. Có tất cả 6 cấp. Sẽ có thi phân cấp và mỗi lớp chỉ dưới 15 người.

2.   Khóa học ngắn hạn
Đây là khóa học tạo điều kiện cho  các  sinh viên nước ngoài có thời gian tập trung luyện tập tiếng Hàn trong ngắn hạn và cảm nhận nền văn hóa Hàn Quốc . Các tiết  học sẽ diễn ra 5 ngày 1 tuần trong 3 tuần liên tiếp, có xen kẽ về văn hóa Hàn Quốc.

  • Học phí : Phí đăng ký : 50,000 W
  • Phí học 400,000W
    Phí trải nghiệm văn hóa :300,000 W
  • Ký túc xá 150,000 W

Tổng cộng 900,000 W
LỆ PHÍ VÀ HỌC PHÍ NĂM 2012 (KRW –won )

  • Lệ phí đăng ký học tiếng  :   50,000  KRW
  • Học phí học tiếng Hàn      :    1,250,000 KRW / học kỳ
  • Lệ phí ghi danh  học đại học :   890,000
  • Học phí đại học      Từ 4,202,000 – 5,800,000 KRW (tùy ngành )
  • Ký túc Xá : 505,000W/ HK  – đặt cọc 50,000W

Bao gồm : Giường, bàn học, phòng tắm, nhà vệ sinh, nhà bếp.Giá phòng không bao gồm tiền ăn.
Tất cả các bữa ăn phục vụ tại trường có giá từ 3- 4 USD (chi phí có thể thay  đổi)

ĐỐI TƯỢNG ĐĂNG KÝ

  1. Học tiếng: Học sinh tốt nghiệp PTTH trở lên, học lực khá
  2. Cử nhân:  Tốt nghiệp PTTH, trình độ tiếng Hàn cấp 4 trở lên
  3. Thạc sỹ:  Có học vị cử nhân
  4. Tiến Sỹ:  Có học vị Thạc sỹ

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

  1. Mẫu đơn đăng ký
  2. Bản photocopy hộ chiếu, giấy khai sinh
  3. Lệ phí đăng ký 50 USD ( không hoàn lại )
  4. Bản photocopy bằng tốt nghiệp trình độ học vấn cao nhất
  5. Bản photocopy học bạ hoặc bảng điểm
  6. 8 hình 4*6 nền trắng  ( hình hộ chiếu )
  7. Giấy chứng nhận tiền gửi tiết kiệm, photocopy sổ tiết kiệm ( tối thiểu 10,000 USD hoặc tiền Việt tương đương )
  8. Giấy chứng nhận nghề nghiệp và thu nhập của bố mẹ

  • 0

Đại học Soongsil

Đại học Soongsil
Trường Đại học Soongsil tại thành phố Seoul được thành lập vào năm 1897 bởi một nhà truyền giáo người Mỹ là linh mục Baird. Trường đóng vai trò tiên phong trong việc giảng dạy giáo dục và văn hóa, hiện nay trong thời đại hoàn cầu hóa nên giáo dục cũng theo hướng toàn cầu hóa.

Trụ sở chính của trường có 7 ngành thuộc trường cao đẳng,36 khoa, 4viện đại học với 42 khoa được hình thành với 12.000 sinh viên, viện đại học với 1300 sinh viên ưu tú, mỗi năm có khoảng du học sinh đang học tập và nghiên cứu tại đây.

Chương trình học

Trường cơ đốc giáo,trường quốc ngữ, quốc văn, trường ngữ văn Anh, khoa ngữ văn Đức, khoa ngữ văn Pháp, khoa ngữ văn Trung, khoa ngữ văn Nhật,triết học, lịch sử, khoa giáo dục học, khoa sáng tạo văn hóa nghệ thuật, khoa thể dục thể thao, khoa toán học, khoa vật lý, khoa hóa học, khoa thống kê thông tin-bảo hiểm nguyên lý, khoa thông tin sự sống, trường luật, khoa an sinh xã hội, ngành chính trị, khoa thông tin xã hội, khoa truyền thông quảng cáo, ngành quản trị, ngành kinh tế, khoa ngoại thương, khoa công nghiệp cơ khí, khoa hệ thống thông tin công nghiệp , ngành kiến trúc, ngành máy tính, ngành công nghệ truyền thông, ngành truyền thông toàn cầu (36 trường)

Chương trình học thạc sĩ, chương trình học tiến sĩ + giống với chương trình, chương trình đào tạo thạc sĩ -tiến sĩ : Ngành khoa học xã hội, ngành khoa học tự nhiên, ngành công nghệ (42 khoa)

Viện đại học mỹ thuật công nghiệp, viện đại học công nghiệp bậc trung, viện đại học thông tin khoa học, viện đại học quan hệ giữa chủ và nhân viên, viện đại học an sinh xã hội, viện đại học ngoại thương, viện đại học giáp dục, viện đại học cơ đốc giáo,viện đại học kinh tế (9 viện)

Hướng dẫn đăng ký nhập học

  • Số lượng : không giới hạn số lượng đăng ký.
  • Điều kiện nhập học : Hoàn tất chướng trình PTTH hệ 12 năm
  • Thời gian học: Học kỳ mùa xuân đăng ký vào tháng 10, nhập học vào tháng 3. Học kỳ mùa thu đăng ký vào tháng 5 nhập học vào tháng 9

  • 0
Đại học Myongji

Đại học Myongji

Đại học Myongji
Trường Đại học Myongji được thành lập năm 1948, đến nay đã hơn 60 năm lịch sử. Trường đại học Myongji là trường đại học dân lập danh giá ở Hàn Quốc đào tạo các học sinh bằng quan niệm yêu thương, chân lý và như một sự săn sóc, phục dịch. Với đội ngũ giáo sư trẻ tuổi có tài năng cùng với các thiết bị nghiên cứu và nền giáo dục hiện đại giúp các bạn học sinh được học ở một môi trường quốc tế hóa.Cho đến bây giờ với nền tảng sẵn có của trường đã đào tạo được rất nhiều nhân tài xuất sắc.

Trường có khuôn viên ở Yongin gần Seoul .Ở khuôn viên Seoul đã có thành lập đại học Luật, đại học Kinh Doanh, đại học Khoa học xã hội và Nhân văn. Còn ở khuôn viên Yongin cách Seoul 1 tiếng đi xe đã có thành lập đại học kiến trúc, đại học thể dục nghệ thuật, đại học công nghiệp, đại học khoa học tự nhiên.

Trường Đại học Myongji là một trong số các trường đại học được đánh giá tốt từ cơ quan quốc tế uy tín của thế giới .vào năm 2008 được chính phủ Hàn Quốc chọn làm cơ quan giáo dục cho học sinh nước ngoài được nhận học bổng và cũng được chọn và 20 trường đại học hàng đầu của Hàn Quốc được chọn lựa ở Study Abroad Foundation (USA) cơ quan giáo dục mang tính quốc tế không vì mục đích lợi nhuận .Đặc biệt đại học kiến trúc đã được công nhận là trường kiến trúc chuyên nghiệp trong nước thông qua việc kiểm tra của liên đoàn kiến trúc sư quốc tế (UIA).Và năm 2007 cũng được nhận chứng nhận giáo dục kiến trúc quốc tế (KAAB).Thông qua dự án Vision 2015 global đã thiết lập được mục tiêu, có năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

  1. Chuyên ngành đào tạo

Đại học

Khuôn viên Seoul: đại học nhân văn, đại học KHXH, đại học kinh doanh, đại học luật

Khuôn viên Yongin : đại học khoa học tự nhiên, đại học công nghiệp, đại học thể dục nghệ thuật, đại học kiến trúc

Thạc sỹ và Tiến sỹ : đa phần giống các chuyên ngành đào tạo cử nhận

  1. Điều kiện nhập học

Đại học :

· Tốt nghiệp PTTH hệ 12 năm

· Đã đạt được trên cấp 4 của kỳ thi năng lực tiếng Hàn ( TOPIK)

· Tốt nghiệp chưa qúa 2 năm

Học chuyển tiếp đại học :

  • Đã học đại học 2 năm hoặc tốt nghiệp cao đẳng

Thạc sỹ : hoàn thành chương trình đại học, có bằng cử nhân

Tiến sỹ : hoàn thành chương trình đại học, có bằng cử nhân cũng như thạc sỹ

  1. Kỳ nhập học : Học kỳ mùa xuân (nhập học đầu tháng 3 ) kết thúc tháng 11, học kỳ mùa thu ( nhập học cuối tháng 8 ) kết thúc vào tháng 5
  2. Chi phí ( có thể thay đổi)
  • Phí ghi danh đại học 120.000 won, thạc sỹ & tiến sỹ 70.000 won (khi nộp đơn )
  • Học phí :850.000 won ( đóng 1 lần khi nhập học )
  • Đăng ký ( 1 học kỳ ) : Cử nhân 3.493.000 – 4.735.000 won .Thạc sỹ từ 3.973.000 – 5.991.000 won .Tiến sỹ từ 4.126.000 – 5.391.000 won

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN ( Viện giáo dục quốc tế trường đại học Myongji )

Quá trình Quản lý giảng dạy Chi phí nghiên cứu Thời gian đào tạo
Đào tạo chính quy 4 học kỳMỗi học kỳ :10 tuần / 1 tuần 5 ngày/1 ngày 4 tiếng (tổng cộng 200 tiếng )

Chương trình từ cấp 1 đến cấp 4

Tiền đăng ký ghi danh : 1.100.000 wonTuyển chọn đại học 50.000won Học kỳ mùa xuân ; tháng 3 – tháng 5Học kỳ mùa hè : tháng  5- tháng 8

Học kỳ mùa thu : tháng 8 đến tháng 11

Học kỳ mùa đông : tháng 11 – tháng 2

Học sinh nước ngoài : nhập học kỳ tháng 2 và tháng 8, đăng ký trước 3 tháng

Học bổng :

  • Cử nhân : giảm 30% phí đăng ký
  • Thạc sỹ, tiến sỹ : giảm 30% phí đăng ký, sau khi học xong nếu thành tích xuất sắc thì sẽ được viện trợ 50%

  • 0
Đại học Kyonggi

Đại học Kyonggi

Đại học Kyonggi
Trường Đại học Kyonggi
là 1 trường đại học hệ 4 năm, thành lập từ năm 1947 và được chính phủ công nhận Trường có 2 cơ sở ở Seoul và Suwon khoảng 16.000 sinh viên đang theo học các chuyên ngành. Suwon là trụ sở chính của trường, còn Seoul chủ yếu dành cho đào tạo các chương trình Cao học. Suwon là một thành phố rất truyền thống và văn hoá, cách thủ đô Seoul 30 dặm về phía Nam.Trường có ký túc xá mới xây dựng theo tiêu chuẩn khách sạn ( 2 người trên/ phòng, người /phòng )

Khóa học tiếng Hàn

(1 kỳ /10 tuần ; 1 năm / 4 học kỳ )

  • Có 6 cấp độ từ Cơ bản đến nâng cao, thời gian 10 tuần/kỳ
  • Phí đăng ký : 100.000won
  • Học phí : 1.200.000won/kỳ

Chương trình đại học

1. Seoul Campus : Khoa nhân văn, Khoa Luật, Khoa Kinh tế & QTKD, Khoa xã hội học, Khoa kỹ thuật, kiến trúc, Khoa nghệ thuật, Khoa khoa học du lịch,

2. Suwon Campus : Khoa nhân văn, Khoa khoa học xã hội, Khoa khoa học du lịch, Khoa nghiên cứu quốc tế, Khoa nghệ thuật, Khoa luật, Khoa kinh tế & QTKD, Khoa khoa học tự nhiên, Khoa nghệ thuật, Khoa kỹ thuật kiến trúc, Khoa khoa học thể chất

Học bổng

Phân loại

Tiền học bổng

Điều kiện

Sinh viên đại học 30 % – 100% học phí
  1. Mỗi học kỳ học từ 15 tín chỉ và điểm bình quân trên 2.5
  2. Điểm bình quân :2.5 (30%) 3.0(50%)4.0 (70%) 4.3 (100 %)
Thạc sĩ, tiến sĩ 50% học phí Điểm bình quân trên mức điểm quy định

Kỳ nhập học

  • Tháng 3 và tháng 9 hàng năm
  • Hồ sơ đăng ký cho kỳ học mùa xuân nộp trước ngày 20/12
  • Hồ sơ đăng ký cho kỳ học mùa thu: cuối tháng 7

Giấy tờ cần nộp

  • Bản sao hộ chiếu
  • Hình 4*6 (10)
  • Hồ sơ học tập: Học bạ, bảng điểm, bằng tốt nghiệp, giấy khen, năng lực tiếng Hàn…
  • Đơn xin học ( theo mẫu )
  • Sơ yếu lý lịch, giới thiệu bản thân, kế hoạc học tập ( cty hướng dẫn )
  • Tài chính: Sổ tiết kiệm đã gửi 6 tháng (khoảng 10.000 usd), xác nhận việc làm của Bố, Mẹ, tài sản … tùy theo đối tượng chúng tôi sẽ hướng dẫn cụ thể

Thông tin liên hệ

Thời gian làm việc:
Thứ 2 – thứ 6
8:00 – 12:00
13:30 – 17:00
Thứ 7
8:00 – 12:00

Địa chỉ:
TP. HCM: 500 Lạc Long Quân, P.5, Quận 11, TP.HCM
(028) 3975 6200 – 0905 605 601

Văn phòng Đà Nẵng: 144 Ông Ích Khiêm, P. Tam Thuận, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

(0236)3868978 | 3868979

Văn phòng Hải Dương : 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đông Nam Cường, TP. Hải Dương
0220 3550 855 – 0913886800