Du học Hàn Quốc 2018 – Học phí thấp & Visa cao

  • 283

Du học Hàn Quốc 2018 – Học phí thấp & Visa cao

TUYỂN DU HỌC HÀN QUỐC 2018

 

 

TẠI SAO SINH VIÊN VIỆT NAM CHỌN DU HỌC TẠI HÀN QUỐC?

– Hàn Quốc là một quốc gia có nền kinh tế phát triển ở Châu Á, có một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, nhưng hơn hết sự hợp tác, giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng mạnh mẽ.

– Với tấm bằng đại học tại Hàn Quốc, bạn hoàn toàn tự tin khi làm việc tại các tập đoàn kinh tế lớn hay những công ty liên doanh với Hàn Quốc như: Daewoo, LG, Vidamco, Saigon Postel, Huydai…

– Được đi làm thêm để trang trải chi phí sinh hoạt và học tập

– Không phải quá lo lắng về rào cản ngôn ngữ. Bởi chỉ với 6 tháng học tiếng Hàn (thứ ngôn ngữ dễ học, đơn giản, có hệ thống và khoa học) là có thể tự tin theo học tại Hàn Quốc..

– Cơ sở giáo dục tại Hàn Quốc đứng đầu Châu Á thuộc tốp 5 các quốc gia trên thế giới có đầu tư cao vào giáo dục.

– Con người, văn hóa Hàn Quốc rất gần gũi, dễ mến, dễ hoà nhập mặc cho cản trở ngôn ngữ.

– Hàn Quốc có nhiều điểm tương đồng Việt Nam nên ý thức về cuộc sống của ta rất được nâng cao, trở nên có trách nhiệm hơn với bản thân mình, với gia đình và tổ quốc.

ĐIỀU KIỆN DU HỌC HÀN QUỐC

  1. Học tiếng Hàn

+ Nam, nữ tuổi đời từ 18 đến 26 tuổi

+ Tốt nghiệp THPT trở lên (điểm tổng kết từ 6.0 trở lên, không tốt nghiệp quá 2 năm)

+ Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm

+ Có đủ năng lực tài chính để chi trả chi phí du học

  1. Học Đại học, Thạc sỹ:

+ Nam, nữ tuổi đời từ 18 đến 26 tuổi

+ Tốt nghiệp THPT trở lên với chương trình đại học, cao đẳng. Tốt nghiệp đại học, cao đẳng trở lên với chương trình thạc sỹ (điểm tổng kết từ 6.0 trở lên, không tốt nghiệp quá 2 năm)

+ Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm

+ Có đủ năng lực tài chính để chi trả chi phí du học

+ Ngoại ngữ

–  Đại học :  Ielts  từ  5.5  hoặc Toefl Ipt 61

–  Thạc sỹ  : Ielts 6.0 -6.5

–  TOPIK ( chứng chỉ tiếng Hàn ) : Cấp 3,4 trở lên

CHI PHÍ DU HỌC HÀN QUỐC

– Học tiếng Hàn: Học phí khoảng 4000 – 5000 usd / năm

– Học phí cao đẳng: 2,200 – 3,000 usd/năm

– Đại học, thạc sĩ: Khoảng từ 4000 – 7000 usd/năm

– Tiến sĩ: Khoảng 5000 – 9000 usd

– Chi phí sinh hoạt ước tính: từ 4500 -6000 usd/ năm

– Phí bảo hiểm : 34 usd hàng tháng

– Tổng chi phí học tập và ăn, ở tại Hàn Quốc: Khoảng 10.000 usd -12,000 usd/ năm.

CÁC KỲ NHẬP HỌC

– Học tiếng Hàn: Tháng 3, 6, 9, 12

– Đại học, thạc sĩ: Tháng 2, tháng 9

HỒ SƠ CẦN NỘP

– Bảng điểm + bằng cấp cao nhất ( gốc )

– Chứng chỉ ngoại ngữ ( nếu có )

– Giấy khai sinh ( bản sao )

– Chứng minh thư của học sinh + Bố, Mẹ ( sao y công chứng)

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương

– 10 hình 3×4 (nền trắng).

– Sổ hộ khẩu (sao y bản chính )

– Hộ chiếu ( gốc )

– Sổ tiết kiệm

+ Đối với chương trinh du học tiếng Hàn cần có STK tối thiểu 9000 USD (mở ít nhất 6 tháng trước khi nộp hồ sơ vào ĐSQ/LSQ Hàn Quốc)

+ Đối với chương trinh học Đại học, Thạc sĩ  cần có STK tối thiểu 20,000 USD (mở ít nhất 03 tháng trước khi nộp visa vào ĐSQ/LSQ Hàn Quốc)

DANH SÁCH MỘT SỐ TRƯỜNG HÀN QUỐC

STT TRƯỜNG VỊ TRÍ
1 NamSeoul University ChungcheongNam
2 Kyungpook National University Daegu
3 SolBridge International School of Business Daejeon
4 Woosong University Daejeon
5 Chonnam University Gwangju
6 Yeungnam University Gyeongbuk
7 Kyung Hee University Gyeonggi-do
8 Gumi University Gyeongsangbuk-do
9 Inha Unievesity Incheon
10 Mokpo National University Jeonnam
11 Chung Ang University Seoul
12 Dongguk University Seoul
13 Hangyang University Seoul
14 Hankuk University of Foreign Studies Seoul
15 Hongik University Seoul
16 Kookmin University Seoul
17 Korea University Seoul
18 Kwangwoon University Seoul
19 Kyonggi University Seoul
20 Sejong University Seoul
21 Sogang University Seoul
22 Soongsil University Seoul
23 Yonsei University Seoul

 

 


  • 0

Học bổng 30-100% trường Kinh doanh Quốc tế Solbridge

I – GIỚI THIỆU

Trường Kinh doanh Quốc tế SolBridge trực thuộc trường Đại học Woosong, Hàn Quốc. Trường Đại học Woosong được thành lập năm 1954 tại thành phố Daejeon xinh đẹp – nơi được mệnh danh là “thung lũng Silicon” của Hàn Quốc. Với chương trình học đa ngành, chú trọng vào giáo dục toàn diện và kỹ năng làm việc, trường đã đạt được rất nhiều giải thưởng trong ngành Giáo dục như là “The Advancement of College Education”, “Best 11 Award”, và gần đây nhất là “Top 10 Youth Dream University”(báo Dong-A & Deloitte bình chọn).Trường ĐH Woosong có 4 campus lớn với gần 10 ký túc xá được trang bị tiện nghi và sạch sẽ.

II – HỌC BỔNG

Trường SolBridge dành tặng rất nhiều suất học bổng từ 30-100% học phí dành cho các sinh viên khá, giỏi. Học bổng được quyết định dựa trên điểm trung bình học lực (GPA), điểm tiếng Anh (BBA: IELTS 5.5/TOEFL IBT 61, MBA: IELTS 6.5/TOEFL IBT 79),và quá trình hoạt động ngoại khóa, làm thêm, kỹ năng mềm. Do đó, sinh viên nào có thành tích học tập càng cao, hoạt động càng năng nổ, thì sẽ nhận được học bổng càng cao.

Chính sách cấp học bổng

Để được xét học bổng, bạn cần điền thông tin vào đơn xin học bổng và viết một bài tiểu luận ngắn trình bày điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và giải thích tại sao trường nên cấp cho bạn học bổng cũng như những đóng góp của bạn cho trường. Bạn nên nộp đơn xin học bổng và đơn xin nhập học cùng một lúc. Sau khi trường nhận đơn của bạn, trường sẽ phỏng vấn qua Skype và thông báo cho bạn biết bạn có được chấp nhận vào học hay không, cùng với đó là bao nhiêu học bổng bạn có thể nhận được.

Học bổng đầu vào sẽ có giá trị trong 1 năm đầu tiên dành cho hệ cử nhân BBA và 1 học kỳ đầu tiên dành cho hệ thạc sĩ MBA. Để có thể duy trì học bổng cho các học kỳ kế tiếp, bạn sẽ cần giữ điểm trung bình học lực từ 3.75/4.5 (tương đương 7,8/10) trở lên. Nếu điểm của bạn dưới 3.75, bạn sẽ bị mất học bổng. Ngược lại, nếu điểm trung bình của bạn từ 4.0/4.5 trở lên, bạn có thể nâng học bổng đầu vào lên (tối đa là 100%).

Trong trường hợp sinh viên không duy trì được điểm trung bình trên 3.75 và bị mất học bổng, bạn có thể nộp đơn hỗ trợ tài chính 20-30% học phí với các lý do thuyết phục.

Mục đích chính của trường là tạo điều kiện cho sinh viên Việt Nam được trải nghiệm nền giáo dục đạt chuẩn quốc tế, và cung cấp chương trình đào tạo toàn diện nhằm hoàn thiện các kỹ năng, đảm bảo cho sự thành công của sinh viên khi trở về nước.

Có một niềm tự hào là trong những năm vừa qua, đã có rất nhiều sinh viên Việt Nam theo học tại trường Kinh doanh Quốc tế SolBridge đạt học bổng 50-100% của trường hoặc học bổng chính phủ Hàn Quốc. Nhiều bạn đã nằm trong top đầu của trường với thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa xuất sắc; và không ít lần ghi tên Việt Nam trong danh sách tốt nghiệp thủ khoa đầu ra. Sau khi tốt nghiệp, nhiều học sinh đã làm việc cho những tập đòan/công ty/tổ chức lớn như là Samsung Electronics, Korean Air, International Taekwon-Do Federation, Daelim Seafood, hoặc trở về Việt Nam làm giảng viên cho các trường Đại học.

III – CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY

Trường Kinh doanh Quốc Tế SolBridge đã được cấp chứng nhận chất lượng từ Hiệp hội phát triển giảng dạy doanh thương bậc đại học (The Association to Advance Collegiate Schools of Business – AACSB), tổ chức kiểm định các chương trình kinh doanh uy tín bậc nhất trên thế giới. Theo AACSB, Trường Kinh Doanh Quốc Tế SolBridge là:

– Cơ sở đào tạo trẻ nhất trên thế giới được cấp chứng nhận quốc tế AACSB về chất lượng của chương trình đào tạo quản trị kinh doanh bậc Đại học và Thạc sỹ

– Cơ sở đào tạo nằm trong top 5% được cấp chứng nhận quốc tế AACSB trong tổng số hơn 16.000 trường kinh doanh trên tòan thế giới

– Cơ sở đào tạo thứ 14 tại Hàn Quốc được cấp chứng nhận quốc tế AACSB

Tại trường Kinh doanh Quốc Tế SolBridge, sinh viên được giảng dạy 100% bằng tiếng Anh bởi những giáo sư, giảng viên thân thiện, nhiệt huyết tốt nghiệp từ những trường Đại học danh tiếng trên thế giới như Đại học Harvard, Đại học Cornell, Đại học California – Berkeley, Học viện công nghệ Massachusetts… Sinh viên được trang bị không chỉ kiến thức nằm trong sách vở, mà còn là những kinh nghiệm thực tế của giáo viên trong môi trường kinh doanh, trong nghiên cứu, hay những bài học về cuộc sống.

Trường đào tạo Quản Trị Kinh Doanh với 3 chuyên ngành: Tài Chính, Marketing, Kinh Doanh Quốc Tế, với hệ Cử nhân 3,5 năm và hệ Thạc sỹ 1,5 năm. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội học tiếng Hàn như một môn bắt buộc (đối với hệ Cử nhân) hay tự chọn (đối với hệ Thạc sỹ), với mục tiêu đạt chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp 3 trở lên khi tốt nghiệp. Các sinh viên theo học chương trình Thạc sỹ, nếu có ý định thực tập hay làm việc tại Hàn sau khi hoàn thành khóa học 1,5 năm; có thể đăng ký chương trình tiếng Hàn chuyên sâu trong vòng 8 tháng. Thêm vào đó, trường khuyến khích và tạo điều kiện để các bạn đi thực tập tối đa 6 tháng vào kỳ cuối cùng, và được tính vào số tín chỉ để tốt nghiệp.

Thêm một lựa chọn nữa cho sinh viên theo học tại SolBridge đó là các bạn có thể học trao đổi hoặc chuyển tiếp tới hơn 200 đối tác của SolBridge trên tòan thế giới, như là Đại học Georgia Tech, Đại học Marshall (Mỹ), Đại học ESC Rennes (Pháp), Đại học Hague (Hà Lan), Đại học Meiji (Nhật Bản),…

Môi trường học tập đa văn hóa với 85% giáo sư và 70% sinh viên quốc tế đến từ khắp nơi trên thế giới cũng là một điểm đặc biệt của ngôi trường này. Sinh viên có cơ hội rèn luyện rất nhiều các kỹ năng mềm để hoàn thiện bản thân kể cả trong và ngoài lớp học. Sự sôi nổi, năng động của các câu lạc bộ sinh viên của trường cũng đã giúp trường Đại học Woosong đạt thứ hạng đầu tiên trong mảng hoạt động ngoại khóa của Top 10 Youth Dream University (Dong-A News & Deloitte) năm 2013. Với hàng loạt sự kiện được tổ chức hàng kỳ và hàng năm, sinh viên của trường có cơ hội trải nghiệm sự đa dạng trong ẩm thực, nghệ thuật, ngôn ngữ, tôn giáo, tính cách của không chỉ người Hàn Quốc mà còn của những người bạn đến từ cả năm châu lục.

IV – THÔNG TIN TUYỂN SINH

1/ Thời gian nhập học:

– Học kỳ mùa thu (Tháng 9): Hạn nộp hồ sơ 15/6

– Học kỳ mùa xuân (Tháng 3): Hạn nộp hồ sơ 15/12

2/ Yêu cầu nhập học:

Cử nhân: Thời gian học: 3,5 – 4 năm

Điều kiện nhập học:

– Tốt nghiệp phổ thông, học lực khá trở lên (7.0/10)

– IELTS 5.5, TOEFL iBT 61

– Có tài khoản gửi tiết kiệm 15.000 USD trước thời gian xin visa 3 tháng

– Bài luận văn

– Thư giới thiệu (từ giáo viên trường THPT)

– Bài luận xin học bổng (nếu có mong muốn xin học bổng)

Thạc sĩ: Thời gian học: 1,5 năm

Điều kiện nhập học:

– Tốt nghiệp cử nhân, học lực khá trở lên (7.0/10)

– IELTS 6.5, TOEFL iBT 79

– Học lực và tài chính vững vàng (có tài khoản gửi tiết kiệm 15.000 USD trước thời gian xin visa 3 tháng)

– Bài luận văn

– 2 thư giới thiệu (1 từ trường Đại học và 1 từ nơi làm việc; hoặc 2 thư từ trường Đại học)

– 1 resume

– Bài luận xin học bổng (nếu có mong muốn xin học bổng)

3/ Chi phí và cơ hội:

– Học phí (Đại học và Thạc sỹ): 11,000USD ~ 16,000 USD/ năm

– Phí ký túc xá, ăn uống, đi lại và sinh hoạt cá nhân: 6,000 ~ 8,000 USD/ năm(tùy theo mức chi tiêu của từng cá nhân)

– Học bổng: 30 – 100% học phí

– Cơ hội làm thêm: Sau khi học xong 1 kỳ tại trường Kinh doanh Quốc tế SolBridge thì bạn có thể đăng ký làm thêm

+ Tại trường: Sinh viên được phép làm thêm tối đa là 80 giờ/tháng với mức lương khoảng 480USD/tháng. Các công việc gồm có trợ lý giáo sư, trông thư viện, trông gym, rửa bát, trợ lý quản lý ký túc, trợ lý chương trình trại hè/đông/giao lưu văn hóa v..v. Mức lương này có thể giúp bạn chi trả kha khá cho sinh hoạt phí hàng tháng.Ngoài ra còn có các công việc làm thêm giữa mùa  hè và mùa đông và các khoảng thời gian được nghỉ.

+ Ngoài trường: Sinh viên được phép làm thêm không quá 80 giờ/tháng khi đã được sự cho phép của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hàn Quốc.

V – HỒ SƠ CẦN NỘP
  • Bảng điểm + bằng cấp cao nhất(gốc)
  • Chứng chỉ ngoại ngữ
  • Giấy khai sinh(bản sao)
  • Chứng minh nhân dân của học sinh + Bố, Mẹ và các thành viên trong gia đình(sao y công chứng)
  • Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương
  • 10 hình 3×4, 4×6(nền trắng).
  • Sổ hộ khẩu(sao y bản chính)
  • Hộ chiếu(gốc)
  • Sổ tiết kiệm tối thiểu 15.000 USD (mở ít nhất 3 tháng trước khi nộp hồ sơ vào đại sứ quán Hàn Quốc)

  • 0

Đại học NamSeoul

DU HỌC HÀN QUỐC – 1 NĂM HỌC PHÍ + ĂN Ở CHỈ 5900 USD

Trường Đại học NamSeoul là một trong số các trường Đại học ưu tú nằm ở trong khu vực thủ đô (ở ChungCheongNam-do cách Seoul khoảng 80 km) đang xúc tiến hoạt động giao lưu hợp tác năng động của Hàn Quốc.

Trường Đại học NamSeoul là trường Đại học tư thục (hệ 4 năm), đây là ngôi trường đào tạo các nhà lãnh đạo chuyên môn với sự sáng tạo hướng về tương lai thông qua việc nghiên cứu, khám phá khoa học kỹ thuật, học vấn cần thiết trong xã hội hiện tại. Hiện nay trường đang đào tạo cho khoảng 15,000 học sinh Hàn Quốc, 200 sinh viên nước ngoài và hợp tác với khoảng 500 doanh nghiệp, trường học ở trong và ngoài nước.

 

I/ Chương trình học tiếng Hàn

1/ Ưu điểm

1/ Trường được chọn làm trường Đại học tổ chức kỳ thi năng lực tiếng Hàn(TOPIK)

2/ Đội ngũ giáo viên ưu tú, 100% giáo viên đã được cấp giấy chứng nhận giảng viên dạy tiếng Hàn.

3/ Việc hoạt động quá trình giáo dục một cách có hệ thống dựa vào nguyên lý giáo dục ngôn ngữ.

4/ Vận hành quá trình giáo dục lấy trọng tâm học sinh phản ánh những nhu cầu đa dạng của mình.

5/ Tiến hành lớp học lấy trọng tâm hình thành năng lực giao tiếp cho học sinh.

6/ Lớp học trải nghiệm văn hóa luôn được tiến hành song song với việc hiểu văn hóa Hàn Quốc và nâng cao hiệu quả học tập tiếng Hàn.

7/ Sử dụng cơ sở vật chất phòng ốc điện tử và môi trường giáo dục tối ưu nhất.

8/ Vận hành chương trình “buddy”, “mentoring” – những người bạn Hàn Quốc giúp đỡ học tiếng Hàn(đối tượng tham gia là những học sinh đang học tại trường NamSeoul).

9/ Chương trình đào tạo tập trung giai đoạn đào tạo ngắn hạn.

 

2/ Đối tượng đăng ký

Học sinh chuẩn bị tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp THPT trở lên.

 

3/ Thông tin khóa học

– Thời gian học: từ thứ Hai đến thứ Sáu (4 tiếng/ngày từ 9:00 ~ 12:50) (tổng cộng 200 giờ/học kỳ)

– Cấp học: Cấp 1 ~ 6

– Số lượng: Không quá 15 người

 

4/ Lịch học 

Học kỳ

Hạn nhận hồ sơ

Khai giảng

Thời gian học

Mùa Xuân

13/2

16/3

16/3 ~ 22/5

Mùa Hè

15/5

15/6

15/6 ~ 21/8

Mùa Thu

31/8

21/9

21/9 ~ 27/11

Mùa Đông

13/11

21/12

21/12 ~ 26/2

5/ Các khoản chi phí (6 tháng) – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Học phí

Chi phí khác

Tổng

Lệ phí nộp đơn

Học phí (6 tháng)

Chi phí hoạt động

Bảo hiểm sinh viên Quốc tế

100,000 KRW

2,000,000 KRW

150,000 KRW

130,000 KRW

2,380,000 KRW

83 USD

1,666 USD

125 USD

108 USD

1,983 USD

6/ Hồ sơ đăng ký nhập học

1/ Học bạ + bằng PTTH hoặc giấy CNTN

2/ Bảng điểm CĐ, ĐH, Ths + Bằng ( nếu có )

3/ Bằng khen, giấy khen ( nếu có )

4/ Chứng chỉ ngoại ngữ ( nếu có )

5/ Hộ chiếu + hình 3 *4 và 4*6 nền trắng

6/ Giấy khai sinh , Hộ khẩu, Chứng minh thư

7/ Giấy xác nhận việc làm ( nếu đã đi làm )

8/ Sổ tiết kiệm : 15.000 usd

 

7/ Kí túc xá (4 người/phòng) – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Loại phí

Năm 2015

Học kỳ 1

Kỳ nghỉ hè

Học kỳ 2

Kỳ nghỉ Đông

Phí KTX

Phí quản lý

488,000 KRW

279,000 KRW

488,000 KRW

355,500 KRW

Phí ăn

385,000 KRW

385,000 KRW

Tiền đặt cọc

20,000 KRW

20,000 KRW

Phí hành chính

10,000 KRW

10,000 KRW

Tổng từng phần nhỏ

903,000 KRW

279,000 KRW

903,000 KRW

355,500 KRW

Tổng

1,182,000(USD 985)

1,258,500(USD 1,048)

Thời gian

2/3 ~ 20/6

20/6 ~ 21/8

24/8 ~ 12/12

12/12 ~ 29/2

 

 

II/ Chương trình Đại học

1/ Các ngành đào tạo

Nhóm ngành Công nghiệp

– Máy tính

– Điện tử Công nghiệp

– Thông tin truyền thông

– Kiến trúc học (5 năm)

– Kiến trúc

– Truyền thông đa phương tiện

– Kinh doanh công nghiệp

– Công nghiệp GIS

 

Nhóm ngành Kinh tế

– Lưu thông Quốc tế

– Thương mại Quốc tế

– Kinh doanh

– Quảng cáo

– Kinh doanh khách sạn

– Quản trị du lịch

– Bất động sản thuế vụ

– Kinh doanh thể thao

 

Nhóm ngành Sáng tạo văn hóa nghệ thuật

– Văn hóa khu vực:   + Văn hóa Anh Mỹ

                              + Khu vựa Nhật Bản

                              + Khu vực Trung Quốc

– Thiết kế thông tin thị giác

– Thiết kế tạo hình kiếng

– Thiết kế nghệ thuật màn ảnh

 

Nhóm ngành bảo vệ sức khỏe Y tế phúc lợi xã hội

– Hành chính y tế

– Y tế làm đẹp

– Chăm sóc sức khỏe thể thao

– Phúc lợi nhi đồng

– Phúc lợi xã hội

– Phúc lợi người già

 

2/ Học phí – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Phí nhập học: 600,000 KRW (học kỳ đầu tiên khi nhập học)

Khối ngành

Học phí

Học phí/học kỳ

Giảm học phí cho sinh viên nước ngoài (giảm 30%)

Khối Công nghiệp

4,214,000 KRW (3,511 USD)

2,949,800 KRW (2,458 USD)

Khối tài năng

4,416,000 KRW (3,680 USD)

3,091,200 KRW (2,576 USD)

Khối thể dục

4,074,000 KRW (3,395 USD)

2,851,800 KRW (2,376 USD)

Khối Kinh tế

3,634,000 KRW (3,028 USD)

2,543,800 KRW (2,119 USD)

Khối nhân văn(bao gồm khoa hành chính y tế)

3,501,000 KRW (2,917 USD)

2,450,700 KRW (2,042 USD)

Khối y tế

4,544,000 KRW (3,786 USD)

3,180,800 KRW (2,650 USD)

Lưu ý: Từ học kỳ 2 căn cứ vào thành tích đạt được ở học kỳ trước sẽ được miễn giảm trong khoảng 20 ~ 40%

 

3/ Ký túc xá (4 người/phòng) – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Loại phí

Năm 2015

Ghi chú

Học kỳ 1

Học kỳ 2

Phí KTX

Phí quản lý

488,000 KRW

488,000 KRW

Phí quản lý trong kỳ nghỉ 4,500 KRW/ngày

(không cấp ăn uống)

Phí ăn

385,000 KRW

385,000 KRW

Phí đặt cọc

20,000 KRW

20,000 KRW

Phí hành chính

10,000 KRW

10,000 KRW

Tổng cộng từng phần nhỏ

903,000 KRW (752 USD)

903,000 KRW (752 USD)

Thời gian

2/3 ~ 20/6

24/8 ~ 12/12

 

4/ Học bổng

Học bổng nhập học (căn cứ theo năng tiêu chuẩn cấp TOPIK)

TOPIK cấp 3: Giảm 30% học phí

TOPIK cấp 4: Giảm 40% học phí

TOPIK cấp 5 trở lên: Giảm 50% học phí


  • 0
Học bổng du học Hàn Quốc

Học bổng du học Hàn Quốc 2016

Học bổng du học Hàn Quốc
Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký du học và học bổng Hàn Quốc năm 2015, học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn.

Hàn quốc hiện là điểm du học hấp dẫn đối với sinh viên trên toàn thế giới và Việt Nam, với sự phát triển mạnh về kinh tế, chính trị, xã hội và nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc nhưng không kém phần hiện đại. Giáo dục tại Hàn Quốc được đánh giá cao với những trường đại học hàng đầu Châu Á như đại học Seoul, đại học Kyunghee, đại học Korea… Du học tại Hàn Quốc bạn không chỉ có cơ hội học hỏi những kiến thức rộng mở mà còn có cơ hội được tìm hiểu về xứ sở Kim Chi nỗi tiếng này

Các kỳ nhập học:

  • Học tiếng Hàn: Tháng 3, 6, 9, 12
  • Đại học, thạc sĩ: Tháng 2, tháng 9

Điều kiện du học Hàn Quốc

+ Nam, nữ tuổi đời từ 18 đến 26 tuổi

+ Tốt nghiệp THPT trở lên (điểm tổng kết từ 6.0 trở lên, không tốt nghiệp quá 2 năm)

+ Sức khỏe tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm

+ Có đủ năng lực tài chính để chi trả chi phí du học

+ Có đủ năng lực tiếng Hàn (giao tiếp cơ bản) – Đối với học sinh đi du học tiếng Hàn

+ Đối với học sinh  đăng ký học Đại học, Thạc sỹ :

–  Đại học :  Ielts  từ  5.5  hoặc Toefl Ipt 61

–  Thạc sỹ  : Ielts 6.0 -6.5

–  TOPIK : Cấp 3,4 trở lên

Hồ sơ cần nộp

  • Bảng điểm + bằng cấp cao nhất ( gốc )
  • Chứng chỉ ngoại ngữ ( nếu có )
  • Giấy khai sinh ( bản sao )
  • Chứng minh thư của học sinh + Bố, Mẹ ( sao y công chứng )
  • Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương
  • 10 hình 3×4 (nền trắng).
  • Sổ hộ khẩu (sao y bản chính )
  • Hộ chiếu ( gốc )
  • Sổ tiết kiệm tối thiểu 10.000 USD (mở ít nhất 6 tháng trước khi nộp hồ sơ vào đại sứ quán Hàn Quốc)

Dự trù chi phí

  • Học tiếng Hàn: Học phí khoảng 4000 -5000 usd / năm
  • Học phí cao đẳng: 2,200 -3,000 usd/năm
  • Đại học, thạc sĩ: Khoảng từ 4000 – 7000 usd/năm
  • Tiến sĩ: Khoảng 5000 -9000 usd
  • Chi phí sinh hoạt ước tính: từ 4500 -6000 usd/ năm

Tổng chi phí học tập và ăn, ở tại Hàn Quốc: Khoảng 10.000 usd -12,000 usd/ năm

HỌC BỔNG:

  1.  Học bổng học tiếng Hàn: Học sinh TN PTTH, điểm TB khá trở lên; IELTS 5.5 trở lên hoặc Toefl 550
  2.  Học bổng Đại Học & Thạc sỹ:  Từ 30 -100 % học phí; Y/c TN Đại Học Khá trở lên; IELTS 6.0 trở lên hoặc chứng chỉ tương tương; Hoặc TOPIK cấp 3,4  trở lên
  3.   Các loại học bổng khác vui lòng xem chi tiết tại đây: HỌC BỔNG DU HỌC HÀN QUỐC

Tại sao sinh viên Việt nam lực chọn du học Hàn Quốc

  • Hàn Quốc là một quốc gia có nền kinh tế phát triển ở Châu Á, có một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, nhưng hơn hết sự hợp tác, giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng mạnh mẽ.
  • Với tấm bằng đại học tại Hàn Quốc, bạn hoàn toàn tự tin khi làm việc tại các tập đoàn kinh tế lớn hay những công ty liên doanh với Hàn Quốc như: Daewoo, LG, Vidamco, Saigon Postel, Huydai, Stelecom.
  • Được đi làm thêm để trang trải chi phí sinh hoạt và học tập
  • Không phải quá lo lắng về rào cản ngôn ngữ. Bởi chỉ với 6 tháng học tiếng Hàn (thứ ngôn ngữ dễ học, đơn giản, có hệ thống và khoa học) là có thể tự tin theo học tại Hàn Quốc..
  • Cơ sở giáo dục tại Hàn Quốc đứng đầu Châu Á thuộc tốp 5 các quốc gia trên thế giới có đầu tư cao vào giáo dục.
  • Con người, văn hóa Hàn Quốc rất gần gũi, dễ mến, dễ hoà nhập mặc cho cản trở ngôn ngữ.
  • Hàn Quốc có nhiều điểm tương đồng Việt Nam nên ý thức về cuộc sống của ta rất được nâng cao, trở nên có trách nhiệm hơn với bản thân mình, với gia đình và tổ quốc.

  • 0
Đại học Kyung-Hee

Trường Đại học Kyung Hee

Đại học Kyung-Hee

Học bổng Quyền lợi Điều kiện Trường hợp ngoại lệ
Học sinh nhập học Học bổng dành cho học sinh xuất sắc tại Hàn Quốc Học bổng toàn phần trong 4 năm học (không bao gồm phí đăng kí ghi danh) Ứng viên nộp chứng chỉ S-TOPIK Level 6 trong thời gian đăng ký  được chỉ định  

Đăng kí ít nhất 15 tín chỉ và đạt được 12 tín chỉ trong học kì trước với điểm trung bình:

Trên 3.7: Học bổng toàn phần
Trên 3.5: 50% học bổng
Dưới 3.5: không đạt học bổng

Sinh viên năm nhất Du học sinh đạt học bổng loại A Học bổng toàn phần trong 1 năm (không bao gồm phí đăng kí ghi danh) Ứng viên đạt mức đánh giá trên 97% dựa trên giấy đăng ký ghi danh và phỏng vấn hoặc nộp chứng chỉ TOPIK tối thiểu là Level 5 vào thời điểm  ghi danh Đăng kí ít nhất 15 tín chỉ và đạt được 12 tín chỉ trong học kì trước với điểm trung bình trên 3.0

 

Du học sinh đạt học bổng loại B Học bổng 50% trong 1 năm (không bao gồm phí đăng kí ghi danh) Ứng viên đạt mức đánh giá từ 95 đến 96.9% dựa trên giấy đăng ký ghi danh và phỏng vấn hoặc nộp chứng chỉ TOPIK Level 4 vào thời điểm  ghi danh Đăng kí ít nhất 15 tín chỉ và đạt được 12 tín chỉ trong học kì trước với điểm trung bình trên 3.0
Du học sinh đạt học bổng loại C Miễn phí ghi danh Ứng viên phải đạt mức đánh giá từ 90 đến 94.9% dựa trên giấy đăng ký ghi danh và phỏng vấn
Du học sinh đạt học bổng loại D Học bổng 50% trong học kì đầu tiên (không bao gồm phí đăng kí ghi danh) Ứng viên phải đạt mức đánh giá trên 50% và hoàn thành chương trình học Tiếng Hàn tại KHU IIE tối thiểu là 4 học kì (1 năm)
Học sinh nộp hồ sơ qua  đường bưu điện Học bổng cho học sinh xuất sắc KRW 500,000 ~ 3,000,000 Học sinh ghi danh đạt điểm trung bình trên 3.0 Việc ghi danh được chấp nhận mỗi học kì

 

Học sinhh nộp hồ sơ qua đường bưu điện Học bổng dành cho học sinh được chấp nhận

 

KRW 500,000 Học sinh đạt điểm trung bình được sự chấp thuận từ học kì trước và học kì kế tiếp Việc ghi danh được chấp nhận mỗi học kì

Lưu ý:

  1. Những đề xuất về học bổng sẽ được thông báo cùng lúc với kết quả chấp thuận.
  2. Có nhiều học bổng sẽ được đề xuất cho học sinh ghi danh. Tuy nhiên, mỗi học sinh chỉ được đăng kí 1 học bổng. Nếu học sinh đạt nhiều học bổng, học sinh sẽ được cấp học bổng cho trường có mức độ đánh giá cao nhất.
  3. Để cấp học bống cho du học sinh loại D, người nhận học bổng phải hoàn thành và đạt khóa làm việc tại IIE trong ít nhất 1 năm trước khi nộp đơn đăng ký. (Không áp dụng cho những học kì tiếp theo)
  4. Học bổng loại A và B sẽ thay đổi phụ thuộc vào biểu hiện của người nhận học bổng vào học kì trước đó. Nếu người nhận học bổng cho học sinh xuất sắc tại Hàn Quốc không đạt yêu cầu về mức điểm trung bình trong trường hợp ngoại lệ, học bổng sẽ bị trì hoãn. Tuy nhiên, trường hợp này sẽ được xem xét lại khi học sinh đạt yêu cầu trong học kì tiếp theo.
  5. Tất cả các học bổng được cấp dựa trên những qui định về học bổng của trường Đại Học Kyung Hee.

  • 0
Đại học Soonchunhyang

Đại học Soonchunhyang

Đại học Soonchunhyang

  1. Tổng quan :

Đại học Soonchunhyang được thành lập năm 1978 với ban đầu là một trường cao đẳng y khoa. Trường hiện đào tạo đại học thông qua 5 viện thuộc trường: Nhân văn, Khoa học Xã hội, Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Y khoa. Các chương trình nghiên cứu thông qua 3 viện nghiên cứu: Viện Nghiên cứu, Viện nghiên cứu Giáo dục và Viện nghiên cứu Thông tin Công nghiệp. Toạ lạc tại một thị xã nông thôn tại bờ biển tây của Hàn Quốc, Đại học Soonchunhyang được bao quanh bởi một dãy núi và gần các địa điểm thu hút văn hoá lịnh sử.

  1. Các ngành đào tạo:
  • Nhân văn
  • Khoa học xã hội
  • Khoa học tự nhiên
  • Kỹ sư
  • Y khoa
  • Dược
  • Thông tin công nghiệp
  • Giáo dục
  • Khoa học sức khỏe
  • Hành chính công
  • Quản trị toàn cầu

Sơ đồ Đại học Soonchunhyang

  1. Học bổng:

Học bổng lên tới 20% học phí; 100% phí ở ký túc và trợ cấp sinh hoạt hàng tháng căn cứ trên hồ sơ đầu vào của sinh viên. Thêm vào đó, kể từ học kỳ thứ 2, căn cứ trên kết quả học tập của sinh viên, trường cấp cho nhưng suất học bổng trị giá 20%; 30% 100% học phí và 100% phí ở ký túc xá.

  1. Điều kiện đăng ký:

– Chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK Level 3
– Nếu học sinh chưa biết tiếng Hàn có thể học khóa học dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, trong khóa học sẽ có môn tiếng Hàn cho học sinh

  1. Học phí:

– Phí nộp hồ sơ, phí application là khoảng 824 000 won (khoảng 1,6 triệu VND)
– Bậc cử nhân: Trung bình khoảng 3000$/kỳ ( khoảng 60 triệu VND)
– Bậc thạc sĩ: Trung bình khoảng 3500$/kỳ ( khoảng 70 triệu VND)
– Khóa học tiếng Hàn cho học sinh chưa đủ điểm tiếng Hàn với học phí khoảng 1100 $/kỳ (khoảng 22 triệu VND)


  • 2
Đại học Silla

Đại học Silla

Đại học Silla

  1. Tổng quan :

Đại học Tân La hay Đại học Silla là một trường đại học ở Hàn Quốc. Đại học Tân La nằm ở khu Sa Thượng là một trường tư lập, trước kia là trường nữ sinh, kể từ năm 2001 đã mở rộng cho cả nam và nữ.

Cơ sở Giáo dục Parkyoung dã được thiết lập bởi Young-Taek Park, và đã được khai trương năm 1954 với tên Cao đẳng Nữ sinh Busan, tiền thân của Đại học Silla ngày nay. Hae-Gon Park đã tiếp tục công việc của Young-Taek Park và phát triển trường này thành trường cao đẳng với khóa học 4 năm gọi là Cao đẳng Nữ sinh Pusan.

Tháng 11 năm 1997, trường đã được chuyển thành trường nam nữ học chung và được đổi tên thành Đại học Silla. Năm 2000, trường được xếp hạng trong các trường tốt năm 1999 của Bộ giáo dục Hàn Quốc.

  1. Chương trình học và Học phí:
CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG TIẾNG HÀN TẠI HÀN QUỐC 
NỘI DUNG
Điều kiện Học sinh tốt nghiệp cấp 3, có bằng tiếng Anh TOEFL 550, IELTS 5.5
Chương trình học Học tiếng Hàn 2 năm tại trường đại học Silla tại Hàn Quốc.

Sau khi hoàn thành khóa học sẽ nhận được chính chỉ về tiếng Hàn.

Nội dung về học bổng Chi phí du học đặc biệt của du học sinh tại trường Đại học Silla:

  1. Học phí: 2.865.000 KRW – MIỄN PHÍ  2 năm
  2. Phí kí túc xá: 930.000 KRW (Phòng 4 người) – MIỄN PHÍ  2 năm
  3. Tiền nhập học: 600.000 KRW – MIỄN PHÍ
  4. Bảo hiểm : 128.000 KRW (1 năm)
  5. Sinh hoạt phí tùy theo học sinh.
  6. Hồ sơ chuẩn bị:
Toàn cảnh Đại học Silla nhìn từ xa

Toàn cảnh Đại học Silla nhìn từ xa

STT Loại giấy tờ cần nộp Số lượng Ghi chú

( Bản sao trong vòng 6 tháng gần nhất)

1 Giấy đăng ký nhập học( theo mẫu) 2 bản Theo mẫu
2 Học bạ cấp 3 học sinh ) và giấy chứng nhận kết quả học tập, bảng điểm_ Đối với người tốt nghiệp đại học( hay đang học ) 2 bản Bản photo công chứng
3 Bằng tốt nghiệp cấp 3 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (học sinh) và giấy xác nhận sinh viên của trường và bằng đại học (Sinh viên) (nếu có) Mỗi loại 2 bản Bản photo công chứng
4 CMND của học viên, bố và mẹ học viên Mỗi người 2 bản Bản photo công chứng
5 Hộ khẩu 2 bản Bản photo công chứng
6 Sổ tiết kiệm + Xác nhận số dư 2 bản Theo hướng dẫn
7 Chứng minh thu nhập hàng tháng của bố và mẹ. Mỗi loại 2bản  MHA sẽ hướng dẫn cụ thể
8 Giấy chứng nhận bằng năng lực tiếng Hàn (TOPIK cấp 3 trở lên đối với sinh viên học đại học)

Đối với những học viên học chuyên nghành Hàn Quốc học thì phải có 1 trong những giấy chứng nhận năng lực tiếng Anh sau: TOEFL 550, CBT 210, IELTS 5.5

Bản photo công chứng
9 6 tấm hình (4x5cm, nền trắng) và 2 tấm ( 3×4 , nền trắng)
10 Giấy khai sinh 2 bản Bản photo công chứng
11 Sơ yếu lý lịch 2 bản Bản photo công chứng 
 Một số giấy tờ khác MHA sẽ hướng dẫn thêm.

 


  • 0
Đại học Incheon

Đại học Incheon

Đại học Incheon

  1. Tổng quan :

Trường được thành lập năm 1979, là một trong những trường Đại học có lịch sử lâu đời và uy tín không chỉ của tỉnh Incheon mà của cả Hàn Quốc. Thành phố Incheon là thành phố lớn thứ 3 Hàn Quốc, nằm ở phía tây của đất nước, là khu vực đầu tiên của Hàn Quốc được hiện đại hóa vào cuối thế kỉ 19.
Tiêu chí hoạt động của trường là “không ngừng đổi mới” với mong muốn tạo cho sinh viên môi trường học tập tốt nhất, kiến thức học tập phong phú nhất và những kinh nhiệm làm việc thực tế nhất.

  1. Các ngành đào tạo:

– Khoa ngôn ngữ

– Khoa Khoa học tự nhiên
– Khoa Khoa học Xã hội
– Khoa luật
– Khoa Cơ khí
– Khoa Công nghệ Thông tin
– Khoa Quản trị Kinh doanh
– Khoa Kinh tế Thương mại

  1. Điều kiện nhập học:
    – Điểm trung bình môn các năm học PTTH từ 6.0 trở lên
    – Trình độ tiếng Hàn: Sơ cấp

4. Đối tượng tuyển sinh:

– Nam, nữ tuổi từ 18 đến 30
– Học sinh tốt nghiệp THPT, Trung câp, Cao đẳng, Đại Học
– Học sinh THPT có điểm học bạ từ 6,5 trở lên

5. Thời gian nhập học:

Vào tháng 3,6,9,12 Học sinh phải nộp hồ sơ nhập học trước 3 tháng

6. Chi phí nhập học:

  1. Học phí 4450 USD/ 1 năm
  2. Thời gian học 3 đến 5 năm tùy theo ngành học của học sinh

7. Học bổng:

– Sinh viên nước ngoài có thể nhận được tối đa là học bổng là 50 % học phí với điều kiện đã học 15 tín chỉ bắt buộc trong kì trước và đạt trên 2.5 và không có điểm F nào.

8. Điều kiện ăn ở:

– Cơ sở vật chất bao gồm: giường, bàn, ghế, tủ quàn áo, nhà tắm, mạng LAN trong phòng, nhà hàng ăn, phòng giặt là, phòng thể dục, phòng máy tính, thư viện.
– Phòng ở gồm 2 người: 328000 KRW/ tháng (gồm bữa sáng và tối)
– Phòng ở 4 người: 250000 KRW/ tháng (gồm bữa sáng và tối)
– Đặt cọc: 80000 KRW/ năm


  • 0
Đại học Quốc gia Mokpo

Đại học Quốc gia Mokpo

Đại học Quốc gia Mokpo
1.Tổng quan:

Trường được thành lập từ năm 1946 nằm ở quận Muan tỉnh Jeonnam, phía nam Hàn Quốc. Cách thủ đô Seoul 343km và cách sân bay quốc tế Inchoen 394km, trung tâm là thành phố Biển, Cảng Mokpo.

Trường Đại học quốc gia Mokpo nằm trong số hơn 40 trường đại học trong hệ thống Trường Đại học quốc gia(công lập) của Hàn Quốc.

Trường có hơn 2000 sinh viên, gần 300 học viên cao học và nghiên cứu sinh. Trong tổng số 528 cán bộ giảng viên của nhà trường, số lượng các giáo sư giảng dạy là hơn 203 người.

  1. Chương trình học:

Quá trình nghiên cứu và học tập tiếng Hàn 1 năm chia ra làm 4 kỳ học ( Xuân, Hạ Thu, Đông): tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12. Mỗi học kỳ học 10 tuần. 1 Tuần học từ thứ hai đến thứ sáu. 1 ngày học 4 giờ , Tổng số là 200 giờ học.

Thời gian nhận hồ sơ: trước mỗi kỳ học ít nhất 3 tháng.

  1. Điều kiện nhập học:

– Tốt nghiệp phổ thông Trung học, ngoài ra với mức học lực tương đương đối với người nước ngoài và người Hàn quốc ở nước ngoài.

– Tuổi nhập học từ 18 tuổi trở lên.

– Với hệ đại học 4 năm: Tốt nghiệp PTTH có điểm trung bình 6,5 của 3 năm học từ 6,5 trở lên

– Với hệ đại học chuyển tiếp hai năm( học từ năm thứ ba): Điểm trung bình trung từ 6,0 trở lên.

– Trình độ tiếng Hàn cấp 6 của trường hoặc Topic cấp 4 trở lên.

  1. Học phí. (Học phí có thể thay đổi theo chính sách của trường)

 

  • Phí nhập học: 100,000 (won)
  • Học phí toàn khóa học tiếng Hàn : 3,600,000 won(900,000won/học kỳ)/ 1 năm học 4 kỳ

– Sinh hoạt phí: Sinh hoạt phí được tính từ ngày bắt đầu đến ngày nhận phòng tại ký túc xá và đến ngày kết thúc kỳ học. Cụ thể chi phí ăn ở sinh hoạt trong ký tuc xá trong năm đầu học tiếng như sau:

Học kỳ 1: (01/03 – 15/06): 1.012.500 KRW

Học kỳ hè: (16/6 – 30/8): 750.000 KRW

Học kỳ 2: (01/9 – 16/12): 1.012.500 KRW

Kỳ học mùa đông: (17/12 – 29/2): 750.000 KRW

Tổng cộng: 3.525.000 KRW

Học phí 1 năm học tiếng Hàn: 3.600.000 KRW

Tổng mức chi phí (Học phí + KTX): 7.125.000 KRW

  1. Tổ chức thi phân loại năng lực tiếng Hàn

– Sau 1 học kỳ học tiếng tại trung tâm tiếng Hàn 10 tuần; Các học viên được tham gia một kỳ thi tiếng Hàn để phân loại trình độ.

+ Với học viên đạt từ 60 điểm trở lên ở tất cả các kỹ năng: nghe, ngữ pháp, hội thoại và bài đọc, viết sẽ được chuyển sang cấp học cao hơn

+ Ngược lại với học viên không đạt tiêu chuẩn này sẽ được bố trí một lần thi lại, vẫn không đạt thì sẽ phải học lại chương trình tiếng của cấp vừa trải qua.

– Chế độ học bổng với học viên học tiếng Hàn: Xét từ học viên cao điểm nhất trở xuống.

+ Đạt mức điểm số trong nhóm trên 5%:  20,000 (won)

+ Đạt mức điểm số trong nhóm từ 5%~15%: 15,000 (won)

+ Đạt mức điểm số trong nhóm từ 15%~30%: 10,000 (won

  1. Thời gian Khai giảng:

Vào tháng 3 và tháng 9 hàng năm.


  • 0
Đại học Seoul

Đại học Seoul

Đại học Seoul
1.Tổng quan:

Trường là một trong số 16 trường Đại học trực thuộc Đại học Quốc gia Seoul, một trường Đại học công lập tổng hợp lớn nhất của Hàn quốc. Được thành lập vào năm 1946, trường đại học quốc gia Seoul là trường đại học có khuôn viên lớn nhất tại Seoul. Với 16 trường đại học trực thuộc, 1 trường đào tạo sau đại học và 9 trường chuyên nghiệp sau đại học, trường Đại học quốc gia Seoul là 1 trong 200 trường Đại học lớn nhất thế giới. Với 26.941 sinh viên đang theo học chương trình đại học và sau đại học, Đại học Quốc gia Seoul là một trong những trung tâm đào tạo lớn nhất trong khu vực hiện nay.

  1. Chương trình giảng dạy:

Mỗi sinh viên theo học trong trường được yêu cầu phải hoàn thành 140 tín chỉ. Trong đó:
– 40 tín chỉ trong khóa học nghệ thuật tự chọn
– 100 tín chỉ các khóa học bắt buộc bao gồm:
+ Lý thuyết giáo dục (18)
+ Dạy thực hành (4)
+ giáo dục đặc biệt và các hoạt động trong chương trình giáo dục (50)
+ Khảo sát thực tế (8), khóa học chuyên sâu (20)

  1. Học bổng:

* Korean Government Scholarship Program (KGSP)

  • Học phí: 4 năm
  • Sinh hoạt phí: 800 USD/tháng
  • Vé máy bay khứ hồi
  • Học phí khóa tiếng hàn 1 năm
  • Phí bảo hiểm

Điều kiện: sinh viên đăng ký học các chuyên ngành hệ 4 năm. Đối với hệ 5 năm như kiến trúc, dược, y  không được phép đăng ký

Số lượng: 20 – 40 sinh viên mỗi năm

 

* Overseas Koreans Scholarship

  • Học phí: 4 năm
  • Sinh hoạt phí: 800 USD/tháng
  • Vé máy bay khứ hồi
  • Học phí chương trình tiếng cho 8 tháng
  • Phí bảo hiểm

Điều kiện: sinh viên quốc tế đăng ký học đại học

Số lượng: khoảng 5 sinh viên

* Graduate Scholarship for Excellent Foreign Students (GSFS)

  • Học phí 4 kì (2 năm)
  • Phí sinh hoạt: 500 USD/tháng

Điều kiện: sinh viên Châu Á (trừ Nhật Bản và Trung Quốc)

Số lượng: 20 sinh viên

* Silk-Road Scholarship

  • Học phí 4 kì (2 năm)
  • Sinh hoạt phí: 600 USD/tháng cho 4 kì
  • Vé may bay khứ hồi
  • Học phí khóa tiếng

Điều kiện: ứng viên đăng ký học chuyên ngành thuộc khoa học nhân văn hoặc khoa học xã hội

Số lượng: khoảng 5 sinh viên

* Overseas Koreans Scholarship

  • Miễn học phí
  • Phí sinh hoạt: 800 USD/tháng cho 4 kì
  • Phí bảo hiểm: 30 USD/tháng
  • Phí hỗ trợ ban đầu: 500 USD (chỉ cấp 1 lần)
  • Học phí tiếng hàn 2 kì

Điều kiện: du học sinh Hàn Quốc

* Korean Government Scholarship Program (KGSP)

  • Học phí: 4 kì cho bậc cao học, 6 kì cho chương trình tiến sĩ
  • Sinh hoạt phí: 900 USD/tháng
  • Vé máy bay khứ hồi
  • Học phí tiếng hàn 1 năm
  • Phí bảo hiểm
  • Phí in ấn luận văn

Điều kiện: sinh viên quốc tế

Số lượng: 130 sinh viên

  1. Học phí:

Chương trình tiếng Hàn: 1.580 USD/kì

Chuyên ngành đại học: 2.400 USD – 5.000 USD/kỳ (tuỳ theo từng chuyên ngành)

  1. Hồ sơ gồm:
    + Mẫu đơn xin nhập học (do nhà trường cấp phát)
    + Bản kế hoạch học tập và cảm tưởng cá nhân (bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn)
    + Hai thư giới thiệu của giáo viên
    + Bằng tốt nghiệp trung học và học bạ
    + Bản sao hộ chiếu và giấy tờ tùy thân của cha mẹ
    + Giấy xác nhận tình hình tài chính
    + Với học viên theo học các ngành nghệ thuật tạo hình, âm nhạc và giáo dục thể chất, cần bổ sung ảnh nghệ thuật hoặc băng ghi xác nhận năng khiếu buổi biểu diễn cá nhân.
    Địa chỉ trường: San 56-1 Shillim-dong, Kwanak-gu, 151-742, Korea.
  2. Thời gian nhập học:
  • Chương trình Đại học và thạc sỹ: Tháng 3 và tháng 9 hàng năm
  • Khóa tiếng Hàn Quốc: 4 lần trong năm (tháng 3, 6,9 và tháng 12)

* Điều kiện đăng ký: học sinh đã tốt nghiệp Phổ thông trung học.


Thông tin liên hệ

Thời gian làm việc:
Thứ 2 – thứ 6
8:00 – 12:00
13:30 – 17:00
Thứ 7
8:00 – 12:00

Địa chỉ:
TP. HCM: 500 Lạc Long Quân, P.5, Quận 11, TP.HCM
(028) 3975 6200 – 0905 605 601

Văn phòng Đà Nẵng: 144 Ông Ích Khiêm, P. Tam Thuận, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

(0236)3868978 | 3868979

Văn phòng Hải Dương : 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đông Nam Cường, TP. Hải Dương
0220 3550 855 – 0913886800