Category Archives: Giáo dục Hàn Quốc

  • 0

DU HỌC ĐẠI HỌC CHUNG ANG HÀN QUỐC –  ĐẢM BẢO VISA

 1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG:

Trường Đại học Chung-Ang được thành lập năm 1918, ban đầu trường chỉ là 1 trường mầm non thuộc hệ thống tu viện công giáo. Đến năm 1953, trường chính thức được cấp phép thành trường Đại học Chung-Ang và liên tục phát triển chất lượng cũng như uy tín giáo dục của mình trong hơn 50 năm. Với 12 trường đại học trực thuộc và 49 khoa đào tạo, Chung Ang xếp thứ 8 trong hệ thống học thuật của Hàn Quốc vào năm 2013.

Trường Đại học Chung-Ang có 2 cơ sở tại Seoul và Anseong. Cơ sở Seoul nằm ngay sát dòng sông Hàn – biểu tượng của thủ đô Seoul. Cơ sở Anseong nằm ở Daedeok-myeon, Anseong-si, Gyeonggi-do. Khuôn viên thứ hai này được thành lập vào năm 1979, sau ghi nhận Chung-Ang là một trường đại học vào năm 1948. Ở cả 2 cơ sở, Đại học Chung Ang đều mang tới các điều kiện học tập và sinh hoạt thuận lợi nhất cho sinh viên, đặc biệt là sinh viên quốc tế khi tới du học Hàn Quốc.

  1. TRUNG TÂM HÀN NGỮ ĐẠI HỌC CHUNG-ANG:

Trung tâm Hàn Ngữ Đại học Chung-Ang được mở vào tháng 10-2004 và đã giảng dạy cho hơn 2,000 sinh viên quốc tế tại cơ sở Seoul và Anseong. Trung tâm cung cấp các khóa học cho sinh viên ôn thi lấy chứng chỉ TOPIK, để nâng cao kỹ năng tiếng Hàn và để đủ điều kiện tiếng Hàn nhập học khóa cử nhân/sau đại học. Chương trình học được thiết kế để rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc và viết nhằm tăng kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống trong đời sống. Giờ học được các giáo viên có kinh nghiệm chuyên môn giảng dạy và được sử dụng các giáo trình được thiết kế riêng cho các cấp độ. Giảng viên và nhân viên tại trung tâm luôn quan tâm đến quá trình học tập, đời sống của học viên trong và ngoài khu học xá để học viên có thể tập trung vào việc học

  1. CƠ SỞ VẬT CHẤT

Hệ thống trang thiết bị hiện đại, tích hợp nhiều tiện ích như ngân hàng, bưu điện phục giúp học viên có thể chuyển tiền, đổi tiền, rút tiền, gửi/ nhận các bưu phẩm…..bên cạnh đó quán cà phê và nhà ăn hiện đại. Chẳng những vậy, hệ thống thư viện có diện tích lên đến 10.000 m2,  2500 ấn phẩm, 80.000 tạp chí điện tử, 120 dữ liệu web, tất cả các luận văn được xuất bản bởi các sinh viên tốt nghiệp đại học, 27.000 dữ liệu gốc, và 40.000 bản sao của sách điện tử phù hợp cho dịch vụ.

  1. ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

Chung – Ang có 700 giáo sư và 500 cán bộ giáo viên làm việc bán thời gian, với kinh nghiệm giảng dạy lâu năm, luôn cập nhật phương thức và giáo trình đào tạo mới. Chung – Ang luôn tự hào là 1 trong 10 trường đại học tốt nhất tại  Hàn Quốc.

  1. KHÓA HỌC

Mỗi năm Chung – Ang có 4 học kỳ nhập học, mỗi học kỳ 2.5 tháng. Sinh viên Việt Nam yêu cầu phải đăng ký học 4 học kỳ tại trường.

Kỳ học:

Học kỳ Thời gian học Hạn nộp hồ sơ
Khóa mùa xuân Tuần thứ 4 tháng 3-Cuối tháng 5 Giữa tháng 1
Khóa mùa hè Tuần thứ 4 tháng 6- Cuối tháng 8 Giữa tháng 4
Khóa mùa thu Tuần thứ 4 tháng 9 – Cuối tháng 11 Giữa tháng 7
Khóa mùa đông Tuần thứ 4 tháng 12 – Cuối tháng 12 Giữa tháng 10

Mô tả các cấp độ:

Cấp 1

Sơ cấp 1

Cấp 2

Sơ cấp 2

Cấp 3

Trung cấp 1

Cấp 4

Trung cấp 2

Cấp 5

Cao cấp 1

Cấp 6

Cao cấp 2

Học phát âm và các cấu trúc ngữ pháp căn bản

Có thể giáo tiếp cơ bản.

Hiểu các cấu trúc câu cơ bản và viết được các câu ngắn

Có thể giao tiếp đơn giản để giải quyết các vấn đề đời sống thường ngày.

Học ngữ pháp trung cấp và giao tiếp bằng các câu.

Có thể sử dụng các từ vựng và giao tiếp căn bản trong các tình huống thường gặp của đời sống.

Sử dụng được ngữ pháp và các kĩ năng viết nâng cao.

Có thể giao tiếp được nhiều chủ đề khác nhau.

Học nghe – nói – đọc – viết nâng cao để học chuyên ngành.

Làm chủ các kĩ năng giao tiếp nhiều chủ đề khác nhau.

Học tiếng Hàn học thuật nâng cao.

Có thể thuyết trình lưu loát.

6. PHÍ:

  • Học phí: 1,500,000 KRW/kỳ
  • Phí sách giáo khoa: 60,000 KRW/cấp độ
  • Bảo hiểm sinh viên quốc tế: 80,000 KRW/6 tháng
  • Phí đăng ký: 100,000 KRW/kỳ
  • Phòng ký túc xá: 800,000 KRW – 900,000 KRW/kỳ

*** HỒ SƠ ĐĂNG KÝ:

  • Hộ chiếu còn hạn
  • Ảnh 4×6 khổ quốc tế
  • Bằng và bảng điểm trung học phổ thông/cao đẳng/ đại học (bản sao mới nhất)
  • Chứng minh nhân dân của học sinh, ba mẹ (bản sao mới nhất)
  • Hộ khẩu và giấy khai sinh (bản sao mới nhất)
  • Học sinh đã tốt nghiệp hơn 1 năm cần chứng minh công viêc/học tập sau tốt nghiệp
  • Giấy tờ tài chính chứng minh công việc, thu nhập (bản sao mới nhất)

Mọi thông tin thắc mắc vui lòng về du học Hàn Quốc, vui lòng liên hệ Trung Tâm Tư Vấn Du Học Minh Hoàng An để được tư vấn hoàn toàn “ MIỄN PHÍ”

 

 


  • 0

TẠI SAO NÊN CHỌN HỌC TIẾNG HÀN TẠI XỨ SỞ KIM CHI

south-korea-travel

Hàn Quốc là một đất nước có nền kinh tế phát triển và văn hóa đa dạng. Đây là điểm đến lý tưởng cho những bạn có ý định đi du học hoặc tìm kiếm cho mình một công việc với mức lương cao. Ngày nay, làn sóng văn hóa Hàn Quốc thông qua K-pop và phim truyền hình đang có sức lan tỏa mạnh mẽ khắp thế giới và Việt Nam cũng nằm trong số đó.
Do đó việc học tiếng Hàn Quốc hiện nay đang được nhiều bạn trẻ quan tâm. Rất nhiều học sinh Việt Nam sang học chương trình tiếng Hàn tại Hàn Quốc. Đối với chương trình này, bạn có thể đăng ký một năm học tiếng sau đó xin chuyển tiếp lên các chương trình nghề, cao đẳng, đại học hoặc thạc sĩ tùy theo trình độ và mong muốn của bạn. Với kết quả học tiếng Hàn tốt bạn sẽ dễ dàng kiếm được học bổng hấp dẫn từ các trường Đại học để thực hiện giấc mơ du học Hàn Quốc.

Hầu hết các trường đại học Hàn Quốc đều có chương trình học tiếng Hàn Quốc dành cho các sinh viên quốc tế biết ít hoặc chưa biết về tiếng Hàn. Tại đây ngoài việc học 4 giờ/ngày và 5 ngày/tuần, bạn còn có thể tham gia các hoạt động, lễ hội do nhà trường tổ chức nhằm mục đích giao lưu văn hóa và khiến cho các du học sinh quốc tế tìm hiểu thêm về đất nước cũng như con người xứ sở Kim Chi này. Đáng kể đến như ngày Quốc tế (dành cho các sinh viên quốc tế), ngày thể thao và ngày tìm hiểu văn hóa.

student

Học phí ở các trường Hàn Quốc tương đối hợp lý đối với mỗi du học sinh. Ngoài tiền học phí và các khoản tiền phải đóng theo quy định của giáo dục Hàn Quốc thì học sinh không phải đóng thêm bất kỳ khoản nào khác nữa, chưa tính đến các trường Hàn Quốc luôn đưa ra các chương trình học bổng hấp dẫn khuyễn khích du học sinh quốc tế. Đa số các trường đại học hỗ trợ 30% đến 100% học phí cho các du học sinh nước ngoài dựa vào kết quả học tập.

Là một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất châu Á với nhiều doanh nghiệp, tập đoàn đa quốc gia lớn tạo ra nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao, do vậy khi ra trường bạn có thể kiếm được một công việc ưng ý tại Hàn Quốc hoặc quay về Việt Nam làm việc cho các tập đoàn lớn đầu tư tại Việt Nam như SAMSUNG, LG, HUYNDAI…

Quyết định lựa chọn việc học chương trình tiếng Hàn ở trường đại học nào nằm ở điều kiện và khả năng của bạn. Nếu có thắc mắc hay muốn tìm hiểu thông tin thêm về du học Hàn Quốc, bạn hãy liên hệ với :

Trung Tâm Tư Vấn Giáo Dục & Đào Tạo Quốc Tế Minh Hoàng An:
Văn phòng tại Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11

Văn phòng tại Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường

Điện thoại: (08) 3975 6200 | 39756201 | 39756203 | 0905 605 601

Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn – Website: www.minhhoangan.edu.vn


  • 0
Đại học Hàn Quốc

Danh sách trường đại học ở Hàn Quốc

Đại học Hàn Quốc
Dưới đây là danh sách những trường đại học ở Hàn Quốc. Những trường có tên tiếng Việt được ghi kèm theo có thêm thông tin chi tiết về các ngành học, điều kiện tuyển sinh, chỉ cần nhấn vào link để xem.

TT Tên trường Trang thông tin 
1 Ajou University

 

– Website: http://www.ajou.ac.kr/
2  Andong National University – Website: http://www.andong.ac.kr/
3 Anyang Universiry – Website: http://www.anyang.ac.kr/
4 Baekseok University – Website: http://www.bu.ac.kr/
5  Busan Presbyterian University – Website: http://www.bjc.ac.kr/
6 Busan Women’s College – Website: http://www.bwc.ac.kr/
7 Calvin University – Website: http://calvin.ac.kr/
8 Catholic University of Daegu – Website: http://www.cataegu.ac.kr/

 

9 Catholic University of Pusan – Website: http://www.cup.ac.kr/
10 CHA Euigwa University – Website: http://www.cha.ac.kr/
11 Changwon National University

 

– Website: http://www.changwon.ac.kr/
12 Cheongju National University of Education – Website: https://www.cje.ac.kr/
13 Cheongju University – Website: http://www.chongju.ac.kr/
14 Chongshin University – Website: http://www.chongshin.ac.kr/
15 Chonnam National University

(Đại học Quốc gia Chonnam)

– Website: http://www.jnu.ac.kr/
16  

Chosun University

 

– Website: http://www.chosun.ac.kr/
17  Chugye University For The Arts – Website: http://www.chugye.ac.kr/
18 Chung-Ang University

(Đại học Chung Ang)

– Website: http://www.cau.ac.kr/
19 Chungbuk National University – Website: http://www.chungbuk.ac.kr/
20  Chungcheon National University of Education – Website: http://www.cnue.ac.kr/
21  Chungju National University – Website: http://www.cjnu.ac.kr/
22  Chungnam National University – Website: http://www.cnu.ac.kr/
23 Daebul University – Website: http://www.daebul.ac.kr/
24  Daegu Arts University – Website: http://www.dgau.ac.kr/
25 Daegu Haany University – Website: http://www.dhu.ac.kr/
26  Daegu National University of Education – Website: http://www.dnue.ac.kr/
27 Daegu University – Website: http://www.daegu.ac.kr/
28 Daegu University of Foreign Studies – Website: http://www.dufs.ac.kr/
29 Daejeon Catholic University – Website: http://www.dcatholic.ac.kr/
30 Daejeon University

(Đại học Daejeon)

– Website: http://www.dju.ac.kr/
31 Daejin University – Website: http://www.daejin.ac.kr/
32 Daeshin University – Website: http://www.daeshin.ac.kr/
33 Dankook University – Website: http://www.dankook.ac.kr/
34 Dong-A University Website: http://www.donga.ac.kr/

 

35 [W] Dongduk Women’s University – Website: http://www.dongduk.ac.kr/
36 Dong-eui Uinversity – Website: http://www.dongeui.ac.kr/
37 Dongguk University – Website: http://www.dongguk.edu/
38 Dongseo University – Website: http://www.dongseo.ac.kr/
39 Dongshin University – Website: http://www.dsu.ac.kr/
40 Dongyang University – Website: http://www.dyu.ac.kr/
41  Duksung Women’s University – Website: http://www.duksung.ac.kr/
42  Ewha Womans University – Website: http://www.ewha.ac.kr/
43 Gangneung Wonju National University – Website: http://www.kangnung.ac.kr/
44  Gongju National University of Education – Website: http://www.kongju-e.ac.kr/
45  Gwangju Catholic University – Website: http://www.kjcatholic.ac.kr/
46  Gwangju Institute of Science and Technology – Website: http://www.gist.ac.kr/
47 Gwangju National University of Education – Website: http://www.gnue.ac.kr/
48 Gwangju University – Website: http://www.kwangju.ac.kr/
49 Gyeongju University – Website: http://www.gju.ac.kr/
50  Gyeongnam National University of Science and Technology – Website: http://gntech.ac.kr/
51  Gyeongsang National University – Website: http://www.gnu.ac.kr/
52 Hallym University – Website: http://www.hallym.ac.kr/
53 Hankuk University of Foreign Studies

(Đại học Ngoại ngữ Hankuk)

– Website: http://www.hufs.ac.kr/
54 Hannam University – Website: http://www.hannam.ac.kr/
55 Hanseo University – Website: http://www.hanseo.ac.kr/
56 Hanshin University – Website: http://www.hs.ac.kr/
57 Hansung University – Website: http://www.hansung.ac.kr/
58 Hanyang University

(Đại học Hanyang)

– Website: http://www.hanyang.ac.kr/
59 Honam University – Website: http://www.honam.ac.kr/
60  Hongik University

(Đại học Hongik)

– Website: http://www.hongik.ac.kr/
61 Hoseo University – Website: http://www.hoseo.ac.kr/
62 Howon University – Website: http://www.howon.ac.kr/
63 Hyupsung University – Website: http://www.uhs.ac.kr/
64 Inha University

(Đại học Inha)

– Website: http://www.inha.ac.kr/
65 Inje University – Website: http://www.inje.ac.kr/
66  Jeju National University – Website: http://www.jejunu.ac.kr/
67 Jeonju National University of Education – Website: http://www.jnue.ac.kr/
68 Jeonju University – Website: http://www.jj.ac.kr/
69 Jesus University – Website: http://www.jesus.ac.kr/
70  KAIST – Website: http://www.kaist.ac.kr/
71 Kangnam University
(Đại học Kangnam)
– Website: http://www.kangnam.ac.kr/
72 Kangwon National University

(Đại học Quốc gia Kangwon)

– Website: http://www.kangwon.ac.kr/
73 Kaya University – Website: http://www.kaya.ac.kr/
74 KDI School – Website: http://www.kdischool.ac.kr/
75 Keimyung University – Website: http://www.kmu.ac.kr/
76 Konkuk University – Website: http://www.konkuk.ac.kr/
77 Konyang University – Website: http://www.konyang.ac.kr/
78 Kookmin University

(Đại học Kookmin)

– Website: http://www.kookmin.ac.kr/
79 Korea Aerospace University – Website: http://www.hangkong.ac.kr/
80  Korea Baptist Theological University/Seminary – Website: http://www.kbtus.ac.kr/
81  Korea Christian University – Website: http://www.kcu.ac.kr/
82 Korea Maritime University – Website: http://www.hhu.ac.kr/
83  Korea National Sport University – Website: http://www.knsu.ac.kr/
84  Korea National University of Arts – Website: http://www.karts.ac.kr/
85  Korea National University of Education – Website: http://www.knue.ac.kr/
86 Korea Nazarene University – Website: http://www.kornu.ac.kr/
87 Korea University – Website: http://www.korea.ac.kr/
88  Korea University of Technology and Education – Website: http://www.kut.ac.kr/
89 Korean Bible University – Website: http://www.bible.ac.kr/
90 Kosin University – Website: http://www.kosin.ac.kr/
91  Kumoh National University of Technology – Website: http://www.kumoh.ac.kr/
92 Kundong University – Website: http://www.kundong.ac.kr/
93 Kunsan National University – Website: http://www.kunsan.ac.kr/
94 Kwandong University – Website: http://www.kwandong.ac.kr/
95 Kwangju Women’s University – Website: http://www.kwu.ac.kr/
96 Kwangshin University – Website: http://www.kwangshin.ac.kr/
97 Kwangwoon University – Website: http://www.kw.ac.kr/
98 Kyongbuk University of Foreign Studies – Website: http://www.kufs.ac.kr/
99 Kyonggi University

(Đại học Kyonggi)

– Website: http://www.kyonggi.ac.kr/
100 KyungHee University

(Đại học Kyung Hee)

– Website: http://www.khu.ac.kr
101 Kyungdong University – Website: http://www.k1.ac.kr/
102 Kyungil University – Website: http://www.kiu.ac.kr/
103 Kyungnam University – Website: http://www.kyungnam.ac.kr/
104 Kyungpook National University – Website: http://www.kyungpook.ac.kr/
105 Kyungsung University – Website: http://ks.ac.kr/
106 Kyungwon University – Website: http://www.kyungwon.ac.kr/
107  Luther University – Website: http://www.ltu.ac.kr/
108  Methodist Theological University – Website: http://www.mtu.ac.kr/
109 Mokpo Catholic University – Website: http://www.mcu.ac.kr/
110  Mokpo National Maritime University – Website: http://www.mmu.ac.kr/
111 Mokpo National University – Website: http://www.mokpo.ac.kr/
112 Mokwon University – Website: http://www.mokwon.ac.kr/
113 Myongji University

(Đại học Myongji)

– Website: http://www.mju.ac.kr/
114 Myungshin University – Website: http://www.myungshin.ac.kr/
115 Nambu University – Website: http://www.nambu.ac.kr/
116 Paichai University – Website: http://www.paichai.ac.kr/
117 [T] POSTECH – Website: http://www.postech.ac.kr/
118 Presbyterian College and Theological Seminary – Website: http://www.pcts.ac.kr/
119  Pukyong National University – Website: http://www.pknu.ac.kr/
120  Pusan National University

(Đại học Quốc gia Pusan)

– Website: http://www.pusan.ac.kr/
121  Pusan University of Foreign Studies – Website: http://www.pufs.ac.kr/
122  Pyeongtaek University – Website: http://www.ptuniv.ac.kr/
123 Sahmyook University – Website: http://www.syu.ac.kr/
124 Sangji University – Website: http://www.sangji.ac.kr/
125 Sangmyung University – Website: http://www.smu.ac.kr/
126 Sejong University – Website: http://www.sejong.ac.kr/
127 Semyung University – Website: http://www.semyung.ac.kr/
128 Seokyeong University – Website: http://www.seokyeong.ac.kr/
129 Seonam University – Website: http://www.seonam.ac.kr/
130 Seoul Christian Univeristy – Website: http://www.scu.ac.kr/
131  Seoul Jangsin University – Website: http://www.seouljangsin.ac.kr/
132 Seoul National University – Website: http://www.snu.ac.kr/
133  Seoul National University of Education – Website: http://www.snue.ac.kr/
134  Seoul National University of Science and Technology – Website: http://www.seoultech.ac.kr/
135  Seoul Theological University – Website: http://www.stu.ac.kr/
136  Seoul Women’s University – Website: http://www.swu.ac.kr/
– Địa chỉ: 서울 노원구 공릉동 126번지
– Mã bưu điện: 139-774
– Điện thoại: +82 (2) 970-5114
– Email:
137 Seowon University – Website: http://www.seowon.ac.kr/
138 Shingyeong University – Website: https://www.sgu.ac.kr/
139 Silla University – Website: http://www.silla.ac.kr/
140 Sogang University – Website: http://www.sogang.ac.kr/
141 Sookmyung Women’s University – Website: http://www.sookmyung.ac.kr/
142 Soon Chun Hyang University – Website: http://www.sch.ac.kr/
143 Soongsil University

(Đại học Soongsil)

– Website: http://www.ssu.ac.kr/
144 Sun Moon University – Website: http://www.sunmoon.ac.kr/
145 Sunchon National University – Website: http://www.sunchon.ac.kr/
146 Sungkonghoe University – Website: http://www.skhu.ac.kr/
147 Sungkyul University – Website: http://www.sungkyul.ac.kr/
148 Sungkyunkwan University – Website: http://www.skku.ac.kr/
149  Sungshin Women’s University – Website: http://www.sungshin.ac.kr/
150 Suwon Catholic University – Website: http://www.suwoncatholic.ac.kr/
151 Tamna University – Website: http://www.tnu.ac.kr/
152  The Catholic University of Korea – Website: http://www.cuk.ac.kr/
153 The University of Seoul – Website: http://www.uos.ac.kr/
154 The University of Suwon – Website: http://www.suwon.ac.kr/
155 Tongmyeong University – Website: http://www.tu.ac.kr/
156 Uiduk University – Website: http://www.uu.ac.kr/
157 University of Incheon – Website: http://www.incheon.ac.kr/
158 University of Ulsan – Website: http://www.ulsan.ac.kr/
159 Wonkwang University – Website: http://www.wku.ac.kr/
160 Woosuk University – Website: http://www.woosuk.ac.kr/
161 Yeungnam University – Website: http://www.yu.ac.kr/
162  Yewon Arts University – Website: http://www.yewon.ac.kr/
163 Yong In University – Website: http://www.yongin.ac.kr/
164 Yonsei University

(Đại học Yonsei)

– Website: http://www.yonsei.ac.kr/
165 Youngdong University – Website: http://www.youngdong.ac.kr/
166  Youngnam Theological University – Website: http://www.ytus.ac.kr/
167 Youngsan University – Website: http://www.ysu.ac.kr/
168 Youngsan University of Theological Studies – Website: http://www.youngsan.ac.kr/

  • 0
Hệ thống giáo dục Hàn Quốc

Hệ thống giáo dục Hàn Quốc

Hệ thống giáo dục Hàn Quốc

Hệ thống giáo dục Hàn Quốc

Hệ thống trường học:

  • Hệ thống giáo dục: Hàn Quốc theo hệ thống 6-3-3-4. Tương ứng: 6 năm tiểu học – 3 năm trung học cơ sở – 3 năm trung học phổ thông – 4 năm đại học.
  • Giáo dục bắt buộc: 9 năm bao gồm 6 năm tiểu học và 3 năm trung học cơ sở.
  • Các học kỳ: Học kỳ 1 – từ tháng 3 đến tháng 8, học kỳ 2 – từ tháng 9 đến tháng 2.
  • Các kỳ nghỉ: Nghỉ hè – từ tháng 7 đến tháng 8, nghỉ đông – từ tháng 12 đến tháng 2.

Giáo dục đại học tại Hàn Quốc

Các trường giáo dục sau phổ thông tại Hàn Quốc bao gồm đại học, đại học công nghiệp, cao đẳng, đại học mở, đại học công nghệ và những trường tương đương khác. Đại học ở Hàn Quốc được phân chia theo cơ quan chủ quản thành lập, chẳng hạn, đại học quốc gia được thành lập và điều hành bởi chính phủ Hàn Quốc, đại học công lập được thành lập và điều hành bởi chính phủ địa phương và đại học tư được thành lập và điều hành bởi các tổ chức giáo dục kết hợp. Căn cứ vào việc chọn lựa của sinh viên, Chính phủ Hàn Quốc chỉ quy định các yêu cầu tối thiểu và giao quyền tự chủ cho các trường đại học.

Bằng cách cho phép bộ phận tuyển sinh của từng trường tự đánh giá hồ sơ và tuyển sinh dựa theo tiêu chuẩn quy định sẵn như làm bài kiểm quốc gia, thi tiểu luận, đánh giá trình độ, thư giới thiệu…

Theo thống kê, tháng 01/2010, Hàn Quốc có 411 trường đại học, trong đó có 179 đại học, 145 trường cao đẳng, 40 trường sau đại học, 20 trường đại học trực tuyến, 11 trường đại học công nghiệp, 10 trường đại học sư phạm và 6 trường đại học khác.

Các trường đại học

Mục đích giáo dục đại học là nghiên cứu lý thuyết học thuật chuyên sâu rộng, phương pháp ứng dụng cần thiết cho sự phát triển quốc gia và xã hội loài người cũng như nuôi dưỡng tài năng lãnh đạo. Thời gian đào tạo kéo dài từ 4 đến 6 năm. Ngành y, đông y và nha yêu cầu học trong 6 năm. Các khóa đại học có hơn 30 chuyên ngành khác nhau bao gồm văn học, luật, thần học, khoa học chính trị, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản trị hành chính công, sư phạm, quản lý thư viện, khoa học, kỹ sư, nha, y, dược, hộ sinh, nông học, thú y, thủy sản, mỹ  thuật, âm nhạc, … Để nhận bằng tốt nghiệp thông thường sinh viên phải vượt qua 140 tín chỉ theo quy định của nhà trường.

Các trường cao đẳng

Trường cao đẳng có các chuyên ngành như khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, kỹ sư, giáo dục thể chất và trình diễn nghệ thuật, y học….. Thời gian đào tạo tối thiểu 2 hoặc 3 năm. Đối với chương trình học 2 năm yêu cầu phải hoàn thành 80 tín chỉ và 3 năm yêu cầu phải đạt được 120 tín chỉ để được công nhận tốt nghiệp. Bằng cao đẳng được cấp cho những người hoàn thành khóa học theo quy định của trường. Những người tốt nghiệp cao đẳng có thể nộp hồ sơ xin nhập học đại học, đại học công nghiệp hoặc đại học mở.

Các trường cao học

Các trường cao học được thiết kế nhằm theo đuổi mục tiêu giáo dục cao ở mức chuyên sâu hơn giúp nuôi dưỡng khả năng nghiên cứu học thuật và tài năng sáng tạo. Các trường được chia làm hai: cao học chung tập trung nghiên cứu học thuật và cao học chuyên nghiệp định hướng thực hành.

Khóa thạc sĩ

Thời gian đào tạo yêu cầu cho khóa thạc sĩ kéo dài 2 năm hoặc nhiều hơn. Thông thường, sinh viên phải đạt được 24 tín chỉ. Sau khi đạt được số các tín chỉ theo quy định này và trải qua kỳ thi, sinh viên theo học thạc sĩ nộp đề tài và qua hội đồng đánh giá ít nhất có 3 vị chủ khảo mới được công nhận tốt nghiệp thạc sĩ.

Khóa tiến sĩ

Thời gian nghiên cứu sinh là 3 năm hoặc nhiều hơn. Thông thường nghiên cứu sinh phải đạt được 36 tín chỉ. Sau khi đạt được số tín chỉ theo quy định và trải qua kỳ kiểm tra toàn diện, nghiên cứu sinh báo cáo đề tài và đề tài phải qua phản biện của ít nhất 5 vị chủ khảo mới được nhận bằng.

Khóa sau tiến sĩ

Những khóa học này dành cho những người tiếp tục nghiên cứu sau khi hoàn thành khóa học tiến sĩ. Gần đây nhiều trường đại học Hàn Quốc mời những nhà nghiên cứu sau tiến sĩ làm việc ở các dự án nghiên cứu cho chương trình BK21.

So sánh hệ thống giáo dục Hàn Quốc và Việt Nam

So sánh hệ thống giáo dục Hàn Quốc và Việt Nam


Thông tin liên hệ

Thời gian làm việc:
Thứ 2 – thứ 6
8:00 – 12:00
13:30 – 17:00
Thứ 7
8:00 – 12:00

Địa chỉ:
TP. HCM: 500 Lạc Long Quân, P.5, Quận 11, TP.HCM
(028) 3975 6200 – 0905 605 601

Văn phòng Đà Nẵng: 144 Ông Ích Khiêm, P. Tam Thuận, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

(0236)3868978 | 3868979

Văn phòng Hải Dương : 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đông Nam Cường, TP. Hải Dương
0220 3550 855 – 0913886800