Category Archives: Các trường đại học

  • 0

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HANKUK, HÀN QUỐC (HUFS).

Bạn muốn phát triển khả năng ngoại ngữ của mình, trên con đường du học Hàn Quốc. Trường Đại học ngoại ngữ  Hankuk (viết tắt là HUFS) sẽ là điểm dừng chân hợp lý cho bạn. Hôm nay, DU HỌC MINH HOÀNG AN  sẽ cung cấp cho bạn những thông tin xác thực nhất về trường Đại học Ngoại Ngữ Hankuk cũng như các chương trình học mà hiện tại trường đang đào tạo cho sinh viên quốc tế.

  1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG
  • Trường Đại học Ngoại Ngữ Hankuk được thành lập vào năm 1954, tọa lạc tại phía Bắc sông Hàn, Thủ đô Seoul, Hàn Quốc.
  • Địa chỉ các cơ sở đào tạo của trường:

+ Cơ sở Seoul:  107 Imun-ro, Imun-dong, Dongdaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc.

+ Cơ sở Yongin:  Mohyeon, Thành phố Yongin, Tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc.

  • Là một trường Đại học chuyên về ngoại ngữ lớn nhất Hàn Quốc. Thế mạnh của trường là đào tạo chuyên sâu về ngoại ngữ và nghiên cứu nước ngoài.
  • Bộ giáo dục Hàn Quốc đã công nhận đây là một trường Đại học có chất lượng giáo dục tốt nhất tại xứ sở kim chi.
  1. CÁC THÀNH TÍCH MÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC HANKUK ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
  • Trong bảng xếp hạng của tờ Nhật Báo JungAn, thì trường được xếp thứ 2 liên tục trong 2 năm liên tiếp.
  • Trong cuộc bình chọn về chỉ số hài lòng quốc gia (National Customer Satisfaction Index) của HUFS, năm 2007. Trường được xếp thứ 3 trong danh sách toàn bộ các trường Đại học tại Hàn Quốc.
  • Hiện tại, trường đang là đối tác của hơn 400 trường Đại học tại 93 quốc gia trên toàn thế giới.

2. CÁC KHÓA HỌC HIỆN NAY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HÀN QUỐC

  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN
Tên khóa học Mô tả khóa học Điều kiên tuyển sinh Học phí Phí ký túc xá
Khóa tiếng Hàn chính quy

(10 tuần; 1 năm 4 học kỳ)

-Học tiếng Hàn & văn hóa Hàn Quốc.

-Trọng tâm của khóa học là giúp học viên giao tiếp, nâng cao năng lực Hàn ngữ.

-Ngoài ra, học viên còn được trải nghiệm, giao lưu văn hóa Hàn Quốc trong suốt quá trình học.

-Học viên đã tốt nghiệp THPT trở lên.

-Có nguyện vọng học ngôn ngữ & văn hóa Hàn Quốc.

-Lệ phí tuyển sinh: 60,000 won

-Học phí cơ sở Seoul: 1,550,000 won/ học kỳ

-Học phí cơ sở Youngin: 1,395,000 won/ học kỳ

-Phòng 1 người: 1,800,000 won

-Phòng 2 người: 1,400,000 won

-Trang thiết bị bao gồm:

Bàn học, ghế, giường, tủ quần áo, máy lạnh, tủ lạnh, máy giặt, wifi miễn phí,…

Khóa biên-phiên dịch tiếng Hàn (20 tuần) -Dành cho đối tượng học viên đã có trình độ tiếng Hàn cao cấp

-Trọng tâm của khóa học là giúp học viên thực hành & hoàn thiện khả năng biên-phiên dịch

Học viên đăng ký tham gia khóa học này phải có TOPIK cấp 6 hoặc tương đương. -Phí nhập học: 10,000 won

-Học phí: 3,800,000 won/20 tuần

Khóa tiếng Hàn ngắn hạn (4 tuần) -Thường được khai giảng vào tháng 7, 8 & tháng 1, 2

-1 khóa = 4 tuần

-Buổi sáng: học tiếng Hàn

-Buổi chiều: trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc.

-Học viên đã tốt nghiệp THPT trở lên.

-Có nguyện vọng học ngôn ngữ & văn hóa Hàn Quốc.

-Học phí cơ sở Seoul: 2,200,000 won/ 4 tuần

-Học phí cơ sở Youngin: 2,100,000 won/ 4 tuần

 

-Học phí bên đã bao gồm: Học phí, sách vở, phí ký túc xá, ăn ngày 3 bữa, đưa đón sân bay, hoạt động ngoại khóa, phí bảo hiểm. Ký túc xá: 2 người/ 1 phòng.

-Phí chưa bao gồm: vé máy bay, phí xin visa.

 

  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
  • Khóa dự bị Đại học: chương trình dự bị Đại học được thiết kế dành cho những học sinh nước ngoài mong muốn theo học chương trình Đại học tại trường Đại học Ngoại ngữ Hàn quốc (HUFS). Sau khi kiểm tra hồ sơ và phỏng vấn, học viên sẽ phải hoàn tất khóa học 06 tháng hoặc 1 năm, trước khi có thể nhập học chính thức vào hệ Đại học chính quy.
  • Nội dung khóa học dự bị ĐH:
  • Buổi sáng: khóa học tiếng Hàn chính quy
  • Buổi chiều: khóa dự bị Đại học đặc biệt (hiểu về cuộc sống và văn hóa Hàn quốc; cách viết bài luận ở Đại học; luyện thi Topik; luyện giao tiếp tiếng Hàn;…..)

Ưu điểm khóa học:

+ Có thể tự do lựa chọn cơ sở học và chuyên ngành học.

+ Sau khi tốt nghiệp và chuyển lên hệ Đại học, điểm số sẽ được chuyển đổi.

Chương trình chuyển tiếp Đại học:

  • Đối tượng 1: Học sinh đã hoàn thành xong 2 năm trở lên của chương trình Đại học hệ 4 năm.
  • Đối tượng 2: Học sinh đã tốt nghiệp Cao đẳng hệ 3 năm

Chương trình Đại học chính quy:

  • Yêu cầu học sinh đã tốt nghiệp xong cấp 3. Nếu học chuyên ngành bằng tiếng Hàn thì cầnTopik 3 trở lên. Nếu học chuyên ngành bằng tiếng Anh thì cầnIelts 5.5 hoặc Toefl ibt 80 trở lên. Ngoài ra trường còn có một số chuyên ngành học bằng 50% tiếng Anh & 50% tiếng Hàn.
  • Dưới đây, Minh Hoàng An sẽ giới thiệu danh sách các chuyên ngành đang được giảng dạy tại trường đại học ngoại ngữ Hankuk. Lưu ý rằng, các ngành được in đậm và nghiêng sẽ được giảng dạy bằng tiếng Anh nhé.

Cơ sở Seoul

Khối ngành Khoa Đơn vị tuyển sinh & chuyên ngành
Nhân văn Khoa tiếng Anh Khoa ngôn ngữ Anh
Khoa văn hóa, văn học Anh-Mỹ
Khoa EICC
Khoa ngôn ngữ phương Tây Bộ môn tiếng Pháp

-Chuyên ngành ứng dụng ngôn ngữ & văn hóa Pháp

-Chuyên ngành FATI

-Chuyên ngành Pháp-EU

Khoa tiếng Đức
Khoa tiếng Nga
Khoa tiếng Tây Ban Nha
Khoa tiếng Ý
Khoa tiếng Bồ Đào Nha
Khoa tiếng Hà Lan
Khoa tiếng Scandinavia

Khoa ngôn ngữ & văn hóa Châu Á

Khoa tiếng Malay-Indo
Khoa tiếng Ả Rập
Khoa tiếng Thái
Khoa tiếng Việt
Khoa tiếng Ấn độ
Khoa tiếng Thổ nhĩ kỳ- tiếng Azerbaijan
Khoa tiếng Iran
Khoa tiếng Mông cổ
Khoa tiếng Trung quốc -Chuyên ngành  văn hóa, ngôn ngữ Trung quốc

-Chuyên ngành ngoại giao, thông thương Trung quốc

Khoa tiếng Nhật -Chuyên ngành văn hóa, ngôn ngữ Nhật bản

-Chuyên ngành khu vực Nhật bản

Khoa khoa học xã hội Khoa chính trị ngoại giao
Khoa hành chính
Bộ môn Media Communication

-Chuyên ngành thông tin, ngôn luận

-Chuyên ngành PR, quảng cáo, branding

-Chuyên ngành phim, truyền hình, new media

Khoa thương mại Khoa thương mại quốc tế
Bộ môn kinh tế học

-Chuyên ngành kinh tế học

Khoa kinh doanh Bộ môn kinh doanh

-Chuyên ngành kinh doanh

 

Khoa sư phạm Khoa sư phạm tiếng Anh
Khoa sư phạm tiếng Pháp
Khoa sư phạm tiếng Đức
Khoa sư phạm tiếng Hàn
Bộ môn Quốc tế Chuyên ngành Quốc tế học
  • Cơ sở Quốc tế Youngin
Khối ngành Khoa Đơn vị tuyển sinh & chuyên ngành
Nhân văn Khoa nhân văn Khối ngành nhân văn:

-Khoa triết học

-Khoa lịch sử

-Khoa khoa học nhận thức ngôn ngữ

Bộ môn nội dung tri thức:

-Chuyên ngành nội dung tri thức

Khoa thông biên dịch -Chuyên ngành thông biên dịch tiếng Anh

-Chuyên ngành thông biên dịch thương mại Anh-Mỹ

-Chuyên ngành thông biên dịch văn học Anh-Mỹ

-Chuyên ngành Anh ngữ học

TESOL
Chuyên ngành thông biên dịch tiếng Đức
Chuyên ngành thông biên dịch tiếng Tây ban nha
Chuyên ngành thông biên dịch tiếng Ý
Chuyên ngành thông biên dịch tiếng Trung
Chuyên ngành thông biên dịch tiếng Nhật
Chuyên ngành thông biên dịch tiếng Ả rập
Chuyên ngành thông biên dịch tiếng Malay-Indo
Khoa Đông Âu học Khoa tiếng Ba lạn
Khoa tiếng Rumani
Khoa tiếng Crech – Slovakia
Khoa tiếng Hungary
Khoa tiếng Sec-bia & Croatia
Khoa tiếng Ukraina
Khoa khu vực quốc tế Khoa tiếng Pháp
Khoa tiếng Brazil
Khoa tiếng Ai cập – Bungary
Khoa tiếng Ấn độ
Khoa tiếng Trung Á
Bộ môn Châu Phi

-Chuyên ngành Đông Phi

-Chuyên ngành Tây Phi

Chuyên ngành Nam Phi

Khoa Nga
Khoa Hàn Quốc
– Chuyên ngành thể thao quốc tế

 

Khoa thương mại Chuyên ngành Global Business & Technology
Chuyên ngành tín dụng quốc tế
Tự nhiên Khoa khoa học tự nhiên Khoa toán học
Khoa thống kê
Khoa vật lý điện tử
Khoa môi trường
Khoa công nghệ vi sinh
Khóa hóa học
Khoa Công nghệ Chuyên ngành máy tính – hệ thống điện tử
Khoa công nghệ thông tin
Khoa khoa học điện tử
Khoa khoa học kinh doanh công nghiệp
  1. CÁC KHÓA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

1. Chuyên ngành giảng dạy tiếng Hàn – dành cho người nước ngoài:

  • Mục đích: đào tạo người nước ngoài trở thành giáo viên, có khả năng giảng dạy tiếng Hàn.
  • Chuyên ngành liên kết “Giảng dạy tiếng Hàn như một ngoại ngữ” được phát triển thành một trong số những chuyên ngành giảng dạy chính.
  • Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này sẽ được Bộ văn hóa Hàn Quốc cấp bằng giáo viên tiếng Hàn cấp 2.

2. Chuyên ngành Biên – Phiên dịch tiếng Hàn – dành cho người nước ngoài:

  • Mục đích: đào tạo ra những học viên người nước ngoài, có khả năng biên – phiên dịch tiếng Hàn chuyên nghiệp thông qua giáo dục chuyên sâu về tiếng Hàn.

Liên hệ đại diện tuyển sinh chính thức Minh Hoàng An để đăng ký làm hồ sơ du học Hàn Quốc: 

TRUNG  TÂM  TƯ  VẤN  GIÁO  DỤC & ĐÀO TẠO QUỐC TẾ MINH HOÀNG AN
TP. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3975 6200 / 39756201 / 39756203

Đà Nẵng: 144 Ông Ích Khiêm, P. Tam Thuận, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

Điện thoại: (0236) 3868 978/ 3868 979

Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đông Nam Cường, TP. Hải Dương

Hotline: 0905 605 601 – 0916 685 601
Email: 
duhoc@minhhoangan.edu.vn

Website: www.minhhoangan.edu.vn


  • 0

DU HỌC ĐẠI HỌC CHUNG ANG HÀN QUỐC –  ĐẢM BẢO VISA

 1. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG:

Trường Đại học Chung-Ang được thành lập năm 1918, ban đầu trường chỉ là 1 trường mầm non thuộc hệ thống tu viện công giáo. Đến năm 1953, trường chính thức được cấp phép thành trường Đại học Chung-Ang và liên tục phát triển chất lượng cũng như uy tín giáo dục của mình trong hơn 50 năm. Với 12 trường đại học trực thuộc và 49 khoa đào tạo, Chung Ang xếp thứ 8 trong hệ thống học thuật của Hàn Quốc vào năm 2013.

Trường Đại học Chung-Ang có 2 cơ sở tại Seoul và Anseong. Cơ sở Seoul nằm ngay sát dòng sông Hàn – biểu tượng của thủ đô Seoul. Cơ sở Anseong nằm ở Daedeok-myeon, Anseong-si, Gyeonggi-do. Khuôn viên thứ hai này được thành lập vào năm 1979, sau ghi nhận Chung-Ang là một trường đại học vào năm 1948. Ở cả 2 cơ sở, Đại học Chung Ang đều mang tới các điều kiện học tập và sinh hoạt thuận lợi nhất cho sinh viên, đặc biệt là sinh viên quốc tế khi tới du học Hàn Quốc.

  1. TRUNG TÂM HÀN NGỮ ĐẠI HỌC CHUNG-ANG:

Trung tâm Hàn Ngữ Đại học Chung-Ang được mở vào tháng 10-2004 và đã giảng dạy cho hơn 2,000 sinh viên quốc tế tại cơ sở Seoul và Anseong. Trung tâm cung cấp các khóa học cho sinh viên ôn thi lấy chứng chỉ TOPIK, để nâng cao kỹ năng tiếng Hàn và để đủ điều kiện tiếng Hàn nhập học khóa cử nhân/sau đại học. Chương trình học được thiết kế để rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc và viết nhằm tăng kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống trong đời sống. Giờ học được các giáo viên có kinh nghiệm chuyên môn giảng dạy và được sử dụng các giáo trình được thiết kế riêng cho các cấp độ. Giảng viên và nhân viên tại trung tâm luôn quan tâm đến quá trình học tập, đời sống của học viên trong và ngoài khu học xá để học viên có thể tập trung vào việc học

  1. CƠ SỞ VẬT CHẤT

Hệ thống trang thiết bị hiện đại, tích hợp nhiều tiện ích như ngân hàng, bưu điện phục giúp học viên có thể chuyển tiền, đổi tiền, rút tiền, gửi/ nhận các bưu phẩm…..bên cạnh đó quán cà phê và nhà ăn hiện đại. Chẳng những vậy, hệ thống thư viện có diện tích lên đến 10.000 m2,  2500 ấn phẩm, 80.000 tạp chí điện tử, 120 dữ liệu web, tất cả các luận văn được xuất bản bởi các sinh viên tốt nghiệp đại học, 27.000 dữ liệu gốc, và 40.000 bản sao của sách điện tử phù hợp cho dịch vụ.

  1. ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

Chung – Ang có 700 giáo sư và 500 cán bộ giáo viên làm việc bán thời gian, với kinh nghiệm giảng dạy lâu năm, luôn cập nhật phương thức và giáo trình đào tạo mới. Chung – Ang luôn tự hào là 1 trong 10 trường đại học tốt nhất tại  Hàn Quốc.

  1. KHÓA HỌC

Mỗi năm Chung – Ang có 4 học kỳ nhập học, mỗi học kỳ 2.5 tháng. Sinh viên Việt Nam yêu cầu phải đăng ký học 4 học kỳ tại trường.

Kỳ học:

Học kỳ Thời gian học Hạn nộp hồ sơ
Khóa mùa xuân Tuần thứ 4 tháng 3-Cuối tháng 5 Giữa tháng 1
Khóa mùa hè Tuần thứ 4 tháng 6- Cuối tháng 8 Giữa tháng 4
Khóa mùa thu Tuần thứ 4 tháng 9 – Cuối tháng 11 Giữa tháng 7
Khóa mùa đông Tuần thứ 4 tháng 12 – Cuối tháng 12 Giữa tháng 10

Mô tả các cấp độ:

Cấp 1

Sơ cấp 1

Cấp 2

Sơ cấp 2

Cấp 3

Trung cấp 1

Cấp 4

Trung cấp 2

Cấp 5

Cao cấp 1

Cấp 6

Cao cấp 2

Học phát âm và các cấu trúc ngữ pháp căn bản

Có thể giáo tiếp cơ bản.

Hiểu các cấu trúc câu cơ bản và viết được các câu ngắn

Có thể giao tiếp đơn giản để giải quyết các vấn đề đời sống thường ngày.

Học ngữ pháp trung cấp và giao tiếp bằng các câu.

Có thể sử dụng các từ vựng và giao tiếp căn bản trong các tình huống thường gặp của đời sống.

Sử dụng được ngữ pháp và các kĩ năng viết nâng cao.

Có thể giao tiếp được nhiều chủ đề khác nhau.

Học nghe – nói – đọc – viết nâng cao để học chuyên ngành.

Làm chủ các kĩ năng giao tiếp nhiều chủ đề khác nhau.

Học tiếng Hàn học thuật nâng cao.

Có thể thuyết trình lưu loát.

6. PHÍ:

  • Học phí: 1,500,000 KRW/kỳ
  • Phí sách giáo khoa: 60,000 KRW/cấp độ
  • Bảo hiểm sinh viên quốc tế: 80,000 KRW/6 tháng
  • Phí đăng ký: 100,000 KRW/kỳ
  • Phòng ký túc xá: 800,000 KRW – 900,000 KRW/kỳ

*** HỒ SƠ ĐĂNG KÝ:

  • Hộ chiếu còn hạn
  • Ảnh 4×6 khổ quốc tế
  • Bằng và bảng điểm trung học phổ thông/cao đẳng/ đại học (bản sao mới nhất)
  • Chứng minh nhân dân của học sinh, ba mẹ (bản sao mới nhất)
  • Hộ khẩu và giấy khai sinh (bản sao mới nhất)
  • Học sinh đã tốt nghiệp hơn 1 năm cần chứng minh công viêc/học tập sau tốt nghiệp
  • Giấy tờ tài chính chứng minh công việc, thu nhập (bản sao mới nhất)

Mọi thông tin thắc mắc vui lòng về du học Hàn Quốc, vui lòng liên hệ Trung Tâm Tư Vấn Du Học Minh Hoàng An để được tư vấn hoàn toàn “ MIỄN PHÍ”

 

 


  • 2

Học bổng Đại học Sejong 2017

TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG

Đại học Sejong là một trong những trường đại học tư thục nổi tiếng ở Seoul và cũng là một trong những trường được đánh giá có chất lượng giảng dạy tốt nhất châu Á năm 2014.

Sejong đã không ngừng đạt được niềm tin của các sinh viên nước ngoài, đặc biệt là sinh viên Việt Nam trong những năm gần đây. Trường đặc biệt chú trọng đến các chính sách hỗ trợ cho sinh viên quốc tế trong học tập cũng như sinh hoạt. Sinh viên quốc tế được ưu tiên ở ký túc xá với chi phí phải chăng và đầy đủ tiện nghi.

Với mức chi phí khá thấp so với các trường tại Seoul mà vẫn đảm bảo chất lượng giảng dạy, Sejong sẽ là lựa chọn tối ưu cho nhiều du học sinh quốc tế.

Đặc điểm nổi bật của đại học Sejong:

  • Đại học Sejong là ngôi trường có lịch sử phát triển lâu dài, uy tín tọa lạc tại quận trung tâm Gwangjing, Seoul, Hàn Quốc với nhiều trung tâm thương mại lớn nhất cả nước cùng hệ thống giao thông thuận tiện.
  • Trường đặc biệt chú trọng đến các chính sách hỗ trợ cho sinh viên quốc tế trong học tập cũng như sinh hoạt. Sinh viên quốc tế được ưu tiên ở ký túc xá với chi phí phải chăng và đầy đủ tiện nghi.
  • Các chương trình được dạy bằng tiếng Anh như: Cử nhân Quản trị Kinh oanh, Cử nhân Quản trị du lịch khách sạn, Cử nhân Kỹ thuật máy tính, Thạc sĩ và Tiến sĩ Quản trị du lịch khách sạn
  • Hàng năm, Sejong dành rất nhiều chương trình học bổng cho sinh viên Việt Nam, bao gồm học bổng 40%-100% học phí chương trình đại học và chương trình sau đại học.

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

  1. Đại học

Nhân văn: Văn học và ngôn ngữ Hàn, Văn học và ngôn ngữ Nhật, Văn học và ngôn ngữ Anh, Lịch sử, Sư phạm…

Khoa học xã hội: Kinh tế và thương mại, Nghệ thuật truyền thông, Hành chính công, Thượng mại Trung Quốc, Quản trị kinh doanh…

Quản trị khách sạn và du lịch: Quản trị khách sạn, Quản trị du lịch, Quản lí dịch vụ thực phẩm…

Khoa học tự nhiên: Toán học, Toán học ứng dụng, Vật lý, Thiên văn học và khoa học không gian, Hóa học, Môi trường và năng lượng…

Khoa học đời sống: Công nghệ và khoa học thực phẩm, Kỹ thuật sinh học, Sinh học phân tử, Kỹ thuật nguồn sinh học, Điện tử và kỹ thuật thông tin, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật quang học, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Kỹ thuật và khoa học máy tính…

Kỹ thuật: Kỹ thuật dân dụng và môi trường, Kiến trúc, Kỹ thuật kiến trúc, Kỹ thuật năng lượng và khoáng sản, Cơ khí, Công nghệ nano và công nghệ vật liệu tiên tiến, Kỹ thuật năng lượng hạt nhân, Kỹ thuật không gian, Kỹ thuật thông tin và môi trường không gian, …

Nghệ thuật và giáo dục thể chất: Hội họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Âm nhạc, Giáo dục thể chất, Nhảy, Hoạt hình…

  1. Sau Đại học:

Khoa học xã hội và nhân văn: Ngôn Ngữ Hàn/Anh/Nhật, Tâm lý học sư phạm, Lịch sử Hàn, Khảo cổ học, Hành chính công, Truyền thông, Quảng cáo và quan hệ truyền thông, QTKD, Kế toán, Quản trị nhà hàng khách sạn và du lịch, Quản trị dịch vụ ăn uống, Khoa học ẩm thực…

Khoa học tự nhiên: Vật lý, , Hóa lý, Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Hóa sinh, Phân tích số học, Toán học, Thống kê…

Kỹ thuật: Khoa học môi trường, Công nghệ và khoa học thực phẩm, Kỹ thuật truyền thông thông tin, Kỹ thuật điện tử, Kết cấu kiến trúc, Thiết kế quy hoạch kiến trúc, Quản lý công trình, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật quang học, Kỹ thuật năng lượng hạt nhân….

Nghệ thuật: Hội họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế truyền thông, giáo dục thể chất, Mùa truyền thông Hàn Quốc, Nhảy hiện đại, Mùa ba-lê, Thiết kế thời trang….

KỲ NHẬP HỌC:

Kỳ tháng  2 và tháng 9.

1.CHI PHÍ

  • Học phí:
    • Đại học:4,321 USD – 5,576 USD/kỳ
    • Sau Đại học: 4,672 USD- 5,853 USD/kỳ
    • Chương trình học tiếng Hàn: 1,275 USD/kỳ
  • Phí đăng ký: 150,000 KRW
  • Phí ký túc xá: 1,200 USD/kỳ 6 tháng, phòng đôi.

2. HỌC BỔNG:

Đại học Sejong có rất nhiều chương trình học bổng hấp dẫn dành cho sinh viên quốc tếnhập học kỳ mùa thu 2017. Các loại học bổng cụ thể như sau:

a- Học Bổng Đại học:

  • Học bổng 100 % học phí/4 năm học: sinh viên có bằng TOPIK 6 và 1 trong các bằng TOEIC 540/IELTS 5.0/TOEFL IBT 62.
  • Học bổng 100 % học phí cho học kỳ đầu tiên: sinh viên có bằng Topik cấp 6 (học bằng tiếng Hàn) hoặc TOEIC 955/ IELTS 8/TOEFL IBT 112 (chương trình học bằng tiếng Anh).
  • Học bổng 70% học phí dành cho học kỳ đầu tiên: sinh viên có bằng Topik cấp 5 (học bằng tiếng Hàn) hoặc TOEIC 865/ IELTS 6.5/TOEFL IBT 100 (chương trình học bằng tiếng Anh).
  • Học bổng 40-50 % phí tuyển sinh và học phí/học kỳ đầu tiên: sinh viên học Khóa Hàn Ngữ tại Đại học Sejong, đã học hơn 6 tháng và hoàn thành chương trình bậc 4 trở lên

b- Học Bổng dành cho bậc sau đại học:

  • Học bổng 100 % học phí: dành cho sinh viên là chuyên viên nghiên cứu
  • Học bổng 40 % học phí + phí tuyển sinh: TOPIK Level 5/TOEIC 700/IELTS 5.5
  • Học bổng 20% đến 100 % học phí: Dành cho học sinh đã học ít nhất từ 2 kỳ học tiếng trở lên tại Trung tâm Hàn Ngữ – Đại học Sejong

3.YÊU CẦU ĐẦU VÀO

Đại học:

  • Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc đã và đang học cao đẳng, đại học
  • Học bằng tiếng Hàn: Chuyên ngành Nghệ thuật truyền thông, Quản trị kinh doanh, Văn học và Ngôn ngữ Hàn: TOPIK cấp 4. Các chuyên ngành khác: TOPIK cấp 3
  • Học bằng tiếng Anh: TOECI 700/IELTS 5.5/TOEFL IBT 80

Sau đại học:

  • Đã tốt nghiệp đại học hoặc Thạc sĩ
  • Học bằng tiếng Hàn: Chuyên ngành Nghệ thuật truyền thông, Quản trị kinh doanh, Văn học và Ngôn ngữ Hàn: TOPIK cấp 4. Các chuyên ngành khác: TOPIK cấp 3
  • Học bằng tiếng Anh: TOECI 700/IELTS 5.5/TOEFL IBT 80

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ:

  • Passport còn hạn
  • Hình 4×6 nền trắng, khổ quốc tế (được chụp trong 3 tháng gần đây)
  • Bằng, học bạ trung học phổ thông/cao đẳng/đại học (sao y mới nhất)
  • Chứng minh nhân của học sinh, ba mẹ (sao y mới nhất)
  • Giấy tờ chứng minh công việc, thu nhập (sao y mới nhất)
  • Xác nhận việc làm nếu đã tốt nghiệp hơn 1 năm (sao y mới nhất)
  • Xác nhận số dư (học tiếng 10,000 USD, học đại học thạc sĩ từ 20,000 USD (bản gốc)
  • Bằng TOPIK (riêng đối với học tiếng không bắt buộc)

 


  • 0

Học bổng 30-100% trường Kinh doanh Quốc tế Solbridge

I – GIỚI THIỆU

Trường Kinh doanh Quốc tế SolBridge trực thuộc trường Đại học Woosong, Hàn Quốc. Trường Đại học Woosong được thành lập năm 1954 tại thành phố Daejeon xinh đẹp – nơi được mệnh danh là “thung lũng Silicon” của Hàn Quốc. Với chương trình học đa ngành, chú trọng vào giáo dục toàn diện và kỹ năng làm việc, trường đã đạt được rất nhiều giải thưởng trong ngành Giáo dục như là “The Advancement of College Education”, “Best 11 Award”, và gần đây nhất là “Top 10 Youth Dream University”(báo Dong-A & Deloitte bình chọn).Trường ĐH Woosong có 4 campus lớn với gần 10 ký túc xá được trang bị tiện nghi và sạch sẽ.

II – HỌC BỔNG

Trường SolBridge dành tặng rất nhiều suất học bổng từ 30-100% học phí dành cho các sinh viên khá, giỏi. Học bổng được quyết định dựa trên điểm trung bình học lực (GPA), điểm tiếng Anh (BBA: IELTS 5.5/TOEFL IBT 61, MBA: IELTS 6.5/TOEFL IBT 79),và quá trình hoạt động ngoại khóa, làm thêm, kỹ năng mềm. Do đó, sinh viên nào có thành tích học tập càng cao, hoạt động càng năng nổ, thì sẽ nhận được học bổng càng cao.

Chính sách cấp học bổng

Để được xét học bổng, bạn cần điền thông tin vào đơn xin học bổng và viết một bài tiểu luận ngắn trình bày điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và giải thích tại sao trường nên cấp cho bạn học bổng cũng như những đóng góp của bạn cho trường. Bạn nên nộp đơn xin học bổng và đơn xin nhập học cùng một lúc. Sau khi trường nhận đơn của bạn, trường sẽ phỏng vấn qua Skype và thông báo cho bạn biết bạn có được chấp nhận vào học hay không, cùng với đó là bao nhiêu học bổng bạn có thể nhận được.

Học bổng đầu vào sẽ có giá trị trong 1 năm đầu tiên dành cho hệ cử nhân BBA và 1 học kỳ đầu tiên dành cho hệ thạc sĩ MBA. Để có thể duy trì học bổng cho các học kỳ kế tiếp, bạn sẽ cần giữ điểm trung bình học lực từ 3.75/4.5 (tương đương 7,8/10) trở lên. Nếu điểm của bạn dưới 3.75, bạn sẽ bị mất học bổng. Ngược lại, nếu điểm trung bình của bạn từ 4.0/4.5 trở lên, bạn có thể nâng học bổng đầu vào lên (tối đa là 100%).

Trong trường hợp sinh viên không duy trì được điểm trung bình trên 3.75 và bị mất học bổng, bạn có thể nộp đơn hỗ trợ tài chính 20-30% học phí với các lý do thuyết phục.

Mục đích chính của trường là tạo điều kiện cho sinh viên Việt Nam được trải nghiệm nền giáo dục đạt chuẩn quốc tế, và cung cấp chương trình đào tạo toàn diện nhằm hoàn thiện các kỹ năng, đảm bảo cho sự thành công của sinh viên khi trở về nước.

Có một niềm tự hào là trong những năm vừa qua, đã có rất nhiều sinh viên Việt Nam theo học tại trường Kinh doanh Quốc tế SolBridge đạt học bổng 50-100% của trường hoặc học bổng chính phủ Hàn Quốc. Nhiều bạn đã nằm trong top đầu của trường với thành tích học tập và hoạt động ngoại khóa xuất sắc; và không ít lần ghi tên Việt Nam trong danh sách tốt nghiệp thủ khoa đầu ra. Sau khi tốt nghiệp, nhiều học sinh đã làm việc cho những tập đòan/công ty/tổ chức lớn như là Samsung Electronics, Korean Air, International Taekwon-Do Federation, Daelim Seafood, hoặc trở về Việt Nam làm giảng viên cho các trường Đại học.

III – CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY

Trường Kinh doanh Quốc Tế SolBridge đã được cấp chứng nhận chất lượng từ Hiệp hội phát triển giảng dạy doanh thương bậc đại học (The Association to Advance Collegiate Schools of Business – AACSB), tổ chức kiểm định các chương trình kinh doanh uy tín bậc nhất trên thế giới. Theo AACSB, Trường Kinh Doanh Quốc Tế SolBridge là:

– Cơ sở đào tạo trẻ nhất trên thế giới được cấp chứng nhận quốc tế AACSB về chất lượng của chương trình đào tạo quản trị kinh doanh bậc Đại học và Thạc sỹ

– Cơ sở đào tạo nằm trong top 5% được cấp chứng nhận quốc tế AACSB trong tổng số hơn 16.000 trường kinh doanh trên tòan thế giới

– Cơ sở đào tạo thứ 14 tại Hàn Quốc được cấp chứng nhận quốc tế AACSB

Tại trường Kinh doanh Quốc Tế SolBridge, sinh viên được giảng dạy 100% bằng tiếng Anh bởi những giáo sư, giảng viên thân thiện, nhiệt huyết tốt nghiệp từ những trường Đại học danh tiếng trên thế giới như Đại học Harvard, Đại học Cornell, Đại học California – Berkeley, Học viện công nghệ Massachusetts… Sinh viên được trang bị không chỉ kiến thức nằm trong sách vở, mà còn là những kinh nghiệm thực tế của giáo viên trong môi trường kinh doanh, trong nghiên cứu, hay những bài học về cuộc sống.

Trường đào tạo Quản Trị Kinh Doanh với 3 chuyên ngành: Tài Chính, Marketing, Kinh Doanh Quốc Tế, với hệ Cử nhân 3,5 năm và hệ Thạc sỹ 1,5 năm. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội học tiếng Hàn như một môn bắt buộc (đối với hệ Cử nhân) hay tự chọn (đối với hệ Thạc sỹ), với mục tiêu đạt chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp 3 trở lên khi tốt nghiệp. Các sinh viên theo học chương trình Thạc sỹ, nếu có ý định thực tập hay làm việc tại Hàn sau khi hoàn thành khóa học 1,5 năm; có thể đăng ký chương trình tiếng Hàn chuyên sâu trong vòng 8 tháng. Thêm vào đó, trường khuyến khích và tạo điều kiện để các bạn đi thực tập tối đa 6 tháng vào kỳ cuối cùng, và được tính vào số tín chỉ để tốt nghiệp.

Thêm một lựa chọn nữa cho sinh viên theo học tại SolBridge đó là các bạn có thể học trao đổi hoặc chuyển tiếp tới hơn 200 đối tác của SolBridge trên tòan thế giới, như là Đại học Georgia Tech, Đại học Marshall (Mỹ), Đại học ESC Rennes (Pháp), Đại học Hague (Hà Lan), Đại học Meiji (Nhật Bản),…

Môi trường học tập đa văn hóa với 85% giáo sư và 70% sinh viên quốc tế đến từ khắp nơi trên thế giới cũng là một điểm đặc biệt của ngôi trường này. Sinh viên có cơ hội rèn luyện rất nhiều các kỹ năng mềm để hoàn thiện bản thân kể cả trong và ngoài lớp học. Sự sôi nổi, năng động của các câu lạc bộ sinh viên của trường cũng đã giúp trường Đại học Woosong đạt thứ hạng đầu tiên trong mảng hoạt động ngoại khóa của Top 10 Youth Dream University (Dong-A News & Deloitte) năm 2013. Với hàng loạt sự kiện được tổ chức hàng kỳ và hàng năm, sinh viên của trường có cơ hội trải nghiệm sự đa dạng trong ẩm thực, nghệ thuật, ngôn ngữ, tôn giáo, tính cách của không chỉ người Hàn Quốc mà còn của những người bạn đến từ cả năm châu lục.

IV – THÔNG TIN TUYỂN SINH

1/ Thời gian nhập học:

– Học kỳ mùa thu (Tháng 9): Hạn nộp hồ sơ 15/6

– Học kỳ mùa xuân (Tháng 3): Hạn nộp hồ sơ 15/12

2/ Yêu cầu nhập học:

Cử nhân: Thời gian học: 3,5 – 4 năm

Điều kiện nhập học:

– Tốt nghiệp phổ thông, học lực khá trở lên (7.0/10)

– IELTS 5.5, TOEFL iBT 61

– Có tài khoản gửi tiết kiệm 15.000 USD trước thời gian xin visa 3 tháng

– Bài luận văn

– Thư giới thiệu (từ giáo viên trường THPT)

– Bài luận xin học bổng (nếu có mong muốn xin học bổng)

Thạc sĩ: Thời gian học: 1,5 năm

Điều kiện nhập học:

– Tốt nghiệp cử nhân, học lực khá trở lên (7.0/10)

– IELTS 6.5, TOEFL iBT 79

– Học lực và tài chính vững vàng (có tài khoản gửi tiết kiệm 15.000 USD trước thời gian xin visa 3 tháng)

– Bài luận văn

– 2 thư giới thiệu (1 từ trường Đại học và 1 từ nơi làm việc; hoặc 2 thư từ trường Đại học)

– 1 resume

– Bài luận xin học bổng (nếu có mong muốn xin học bổng)

3/ Chi phí và cơ hội:

– Học phí (Đại học và Thạc sỹ): 11,000USD ~ 16,000 USD/ năm

– Phí ký túc xá, ăn uống, đi lại và sinh hoạt cá nhân: 6,000 ~ 8,000 USD/ năm(tùy theo mức chi tiêu của từng cá nhân)

– Học bổng: 30 – 100% học phí

– Cơ hội làm thêm: Sau khi học xong 1 kỳ tại trường Kinh doanh Quốc tế SolBridge thì bạn có thể đăng ký làm thêm

+ Tại trường: Sinh viên được phép làm thêm tối đa là 80 giờ/tháng với mức lương khoảng 480USD/tháng. Các công việc gồm có trợ lý giáo sư, trông thư viện, trông gym, rửa bát, trợ lý quản lý ký túc, trợ lý chương trình trại hè/đông/giao lưu văn hóa v..v. Mức lương này có thể giúp bạn chi trả kha khá cho sinh hoạt phí hàng tháng.Ngoài ra còn có các công việc làm thêm giữa mùa  hè và mùa đông và các khoảng thời gian được nghỉ.

+ Ngoài trường: Sinh viên được phép làm thêm không quá 80 giờ/tháng khi đã được sự cho phép của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hàn Quốc.

V – HỒ SƠ CẦN NỘP
  • Bảng điểm + bằng cấp cao nhất(gốc)
  • Chứng chỉ ngoại ngữ
  • Giấy khai sinh(bản sao)
  • Chứng minh nhân dân của học sinh + Bố, Mẹ và các thành viên trong gia đình(sao y công chứng)
  • Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương
  • 10 hình 3×4, 4×6(nền trắng).
  • Sổ hộ khẩu(sao y bản chính)
  • Hộ chiếu(gốc)
  • Sổ tiết kiệm tối thiểu 15.000 USD (mở ít nhất 3 tháng trước khi nộp hồ sơ vào đại sứ quán Hàn Quốc)

  • 0

Top các trường Đại học của sao Hàn

Cùng khám phá xem sinh viên những ngôi trường nào được gặp nhiều ngôi sao Hàn Quốc nhất nhé!

 

Đại học Tổng hợp Kyung Hee

Thành lập năm 1949 bởi Tiến sỹ Young Seek Choue, Đại học Tổng hợp Kyung Hee được xem là một trong những ngôi trường “danh giá” nhất xứ Kim Chi, nằm trong Top 10 những ngôi trường dẫn đầu tại Hàn Quốc do US News & World Report bình chọn.

Đại học Tổng hợp Kyung Hee

Kyung Hee là ngôi trường đại học tư thục ưu tú với hệ thống giáo dục từ mẫu giáo cho đến sau đại học. Với hơn 60 năm thành lập, hiện nay Đại học Kyung Hee đang quản lý 24 trường trực thuộc đào tạo chương trình Đại học, 21 trường đào tạo chương trình Sau Đại học tại các cơ sở Seoul, Suwon và Gangneung. Đồng thời, Kyung Hee cũng là trường đại học duy nhất tại Hàn Quốc có hệ thống trường Y tổng hợp đủ 05 ngành: Y khoa, Nha khoa, Y học cổ truyền, Dược học và Hộ lý.

Khuôn viên trường Đại học Tổng hợp Kyung Hee.

Đại học Kyung Hee hiện đang đào tạo hơn 71 ngành và chuyên ngành dành cho sinh viên hệ Đại học, 65 chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ và 63 chuyên ngành cấp bằng Tiến sỹ. Những chuyên ngành thế mạnh của Đại học Kyung Hee bao gồm: Khoa học Xã hội, Quản lý Du lịch và Khách sạn, Y học, Ngoại ngữ và Văn học, Khoa học Tự nhiên… và đặc biệt không thể thiếu ngành Nghệ thuật và Âm nhạc.

Với chất lượng giảng dạy và danh tiếng thuộc hàng xuất sắc, thật không quá ngạc nhiên khi nhiều ngôi sao lớn của showbiz Hàn đã quyết định chọn Đại học Kyung Hee là nơi “dùi mài kinh sử” cho mình, có thể kể đến: Jaejoong (JYJ), Bi Rain, Yonghwa (CN Blue), Lizzy (After School), Jo-kwon (2AM), Hong-ki (FT Island), Kyu Huyn (Super Junior), Yoon Eun Hye…

Jaejoong (JYJ)

Kyuhyun (SuJu)

Yonghwa (CNBlue)

Yoon Eun Hye (diễn viên)

Đại học Tổng hợp Chung Ang

Thành lập năm 1918, cùng với Đại học Tổng hợp Kyung Hee, Đại học Tổng hợp Chung Ang được đánh giá là một trong những trường đại học danh tiếng nhất Hàn Quốc và là sự lựa chọn hàng đầu của rất nhiều du học sinh quốc tế. Với mục tiêu “toàn cầu hóa giáo dục”, Đại học Chung Ang đã phát triển chương trình khuyến khích hoạt động trao đổi sinh viên với hơn 70 trường đại học thuộc 20 quốc gia trên toàn thế giới.

Đại học Tổng hợp Chung Ang

Đại học Tổng hợp Chung Ang bao gồm hệ thống 18 trường trực thuộc đào tạo chương trình Đại học chuyên ngành và 14 trường đào tạo chương trình Đại học chuyên sâu với hai cơ sở chính đặt tại thành phố Seoul và Anseong. Cơ sở chính đặt tại Seoul đào tạo các chuyên ngành liên quan đến Khoa học Xã hội & Nhân văn, Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật, Luật, Kinh tế, Quản trị Kinh doanh và Y học. Trong khi đó, cơ sở đặt tại Anseong đào tạo chương trình Khoa học Công nghệ, Khoa học Xã hội, Ngoại ngữ, Xây dựng…

Hai chuyên ngành của trường thu hút nhiều ngôi sao nổi tiếng của làng giải trí Hàn Quốc theo học nhất đó là Nghệ thuật và Âm nhạc. Hiện tại, trường có tổng số hơn 30.000 sinh viên đang theo học, trong đó có 5.000 sinh viên thuộc chương trình Sau Đại học và đội ngũ giảng viên quản lý hơn 1.200 người có trình độ kiến thức cao.

Khuôn viên trường Đại học Tổng hợp Chung Ang

Những ngôi sao nổi tiếng Hàn Quốc đã và đang theo học tại Đại học Tổng hợp Chung Ang: Seungri (Big Bang), Soo Young (SNSD), Yuri (SNSD), Luna (Fx), Dongho (UKISS)…

Tháng 04/2014, Soo Young và Yuri (SNSD) vinh dự trở thành đại sứ cho Đại học Chung Ang. Hai nữ ca sỹ đang theo học ngành Sân khấu và Nghệ thuật Biểu diễn tại đây.
Seungri (Big Bang)
Luna – F(x)

Đại học Tổng hợp Konkuk

Tọa lạc tại trung tâm thủ đô Seoul, Đại học Tổng hợp Konkuk được thành lập vào năm 1946 với tên gọi ban đầu là “Học viện Chính trị Chosol”.

Đại học Tổng hợp Konkuk
Hệ thống giáo dục của trường Đại học Tổng hợp Konkuk gồm 22 trường đại học trực thuộc với 33 khoa đào tạo 86 chuyên ngành và 26 phân ngành. Đặc biệt trường Đại học Konkuk có các chuyên ngành rất nổi tiếng như Thương mại Quốc tế, Bất động sản, Khoa học Đời sống, Công nghệ Thông tin và Văn hóa Nghệ thuật. Hệ Cao học có 76 khóa học đào tạo Thạc sỹ, 66 khóa học đào tạo Tiến sỹ với 70 trung tâm nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật. Trường Đại học Konkuk có 2.100 giáo sư với 1.000 giảng viên đang nghiên cứu và giảng dạy 25.000 sinh viên ưu tú. Đại học Konkuk với 02 khuôn viên tại Seoul và Chungju cung cấp những chương trình đào tạo chất lượng tốt nhất dành cho sinh viên.
Khuôn viên trường Đại học Tổng hợp Konkuk.
Có rất nhiều cái tên sáng giá trong làng giải trí xứ Kim Chi đã và đang theo học tại ngôi trường đại học nổi tiếng này như: Lee Min Ho, Le Da Hae, Choi Minho (SHINee), HuynA (4 Minute), Dongwoon (Beast), Nicole Jung (TARA)…

Lee Min Ho

HyunA (4 Minutes)

Lee Da Hee

Minho (SHINee)

Theo Trace / Trí Thức Trẻ


  • 0

Đại học NamSeoul

DU HỌC HÀN QUỐC – 1 NĂM HỌC PHÍ + ĂN Ở CHỈ 5900 USD

Trường Đại học NamSeoul là một trong số các trường Đại học ưu tú nằm ở trong khu vực thủ đô (ở ChungCheongNam-do cách Seoul khoảng 80 km) đang xúc tiến hoạt động giao lưu hợp tác năng động của Hàn Quốc.

Trường Đại học NamSeoul là trường Đại học tư thục (hệ 4 năm), đây là ngôi trường đào tạo các nhà lãnh đạo chuyên môn với sự sáng tạo hướng về tương lai thông qua việc nghiên cứu, khám phá khoa học kỹ thuật, học vấn cần thiết trong xã hội hiện tại. Hiện nay trường đang đào tạo cho khoảng 15,000 học sinh Hàn Quốc, 200 sinh viên nước ngoài và hợp tác với khoảng 500 doanh nghiệp, trường học ở trong và ngoài nước.

 

I/ Chương trình học tiếng Hàn

1/ Ưu điểm

1/ Trường được chọn làm trường Đại học tổ chức kỳ thi năng lực tiếng Hàn(TOPIK)

2/ Đội ngũ giáo viên ưu tú, 100% giáo viên đã được cấp giấy chứng nhận giảng viên dạy tiếng Hàn.

3/ Việc hoạt động quá trình giáo dục một cách có hệ thống dựa vào nguyên lý giáo dục ngôn ngữ.

4/ Vận hành quá trình giáo dục lấy trọng tâm học sinh phản ánh những nhu cầu đa dạng của mình.

5/ Tiến hành lớp học lấy trọng tâm hình thành năng lực giao tiếp cho học sinh.

6/ Lớp học trải nghiệm văn hóa luôn được tiến hành song song với việc hiểu văn hóa Hàn Quốc và nâng cao hiệu quả học tập tiếng Hàn.

7/ Sử dụng cơ sở vật chất phòng ốc điện tử và môi trường giáo dục tối ưu nhất.

8/ Vận hành chương trình “buddy”, “mentoring” – những người bạn Hàn Quốc giúp đỡ học tiếng Hàn(đối tượng tham gia là những học sinh đang học tại trường NamSeoul).

9/ Chương trình đào tạo tập trung giai đoạn đào tạo ngắn hạn.

 

2/ Đối tượng đăng ký

Học sinh chuẩn bị tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp THPT trở lên.

 

3/ Thông tin khóa học

– Thời gian học: từ thứ Hai đến thứ Sáu (4 tiếng/ngày từ 9:00 ~ 12:50) (tổng cộng 200 giờ/học kỳ)

– Cấp học: Cấp 1 ~ 6

– Số lượng: Không quá 15 người

 

4/ Lịch học 

Học kỳ

Hạn nhận hồ sơ

Khai giảng

Thời gian học

Mùa Xuân

13/2

16/3

16/3 ~ 22/5

Mùa Hè

15/5

15/6

15/6 ~ 21/8

Mùa Thu

31/8

21/9

21/9 ~ 27/11

Mùa Đông

13/11

21/12

21/12 ~ 26/2

5/ Các khoản chi phí (6 tháng) – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Học phí

Chi phí khác

Tổng

Lệ phí nộp đơn

Học phí (6 tháng)

Chi phí hoạt động

Bảo hiểm sinh viên Quốc tế

100,000 KRW

2,000,000 KRW

150,000 KRW

130,000 KRW

2,380,000 KRW

83 USD

1,666 USD

125 USD

108 USD

1,983 USD

6/ Hồ sơ đăng ký nhập học

1/ Học bạ + bằng PTTH hoặc giấy CNTN

2/ Bảng điểm CĐ, ĐH, Ths + Bằng ( nếu có )

3/ Bằng khen, giấy khen ( nếu có )

4/ Chứng chỉ ngoại ngữ ( nếu có )

5/ Hộ chiếu + hình 3 *4 và 4*6 nền trắng

6/ Giấy khai sinh , Hộ khẩu, Chứng minh thư

7/ Giấy xác nhận việc làm ( nếu đã đi làm )

8/ Sổ tiết kiệm : 15.000 usd

 

7/ Kí túc xá (4 người/phòng) – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Loại phí

Năm 2015

Học kỳ 1

Kỳ nghỉ hè

Học kỳ 2

Kỳ nghỉ Đông

Phí KTX

Phí quản lý

488,000 KRW

279,000 KRW

488,000 KRW

355,500 KRW

Phí ăn

385,000 KRW

385,000 KRW

Tiền đặt cọc

20,000 KRW

20,000 KRW

Phí hành chính

10,000 KRW

10,000 KRW

Tổng từng phần nhỏ

903,000 KRW

279,000 KRW

903,000 KRW

355,500 KRW

Tổng

1,182,000(USD 985)

1,258,500(USD 1,048)

Thời gian

2/3 ~ 20/6

20/6 ~ 21/8

24/8 ~ 12/12

12/12 ~ 29/2

 

 

II/ Chương trình Đại học

1/ Các ngành đào tạo

Nhóm ngành Công nghiệp

– Máy tính

– Điện tử Công nghiệp

– Thông tin truyền thông

– Kiến trúc học (5 năm)

– Kiến trúc

– Truyền thông đa phương tiện

– Kinh doanh công nghiệp

– Công nghiệp GIS

 

Nhóm ngành Kinh tế

– Lưu thông Quốc tế

– Thương mại Quốc tế

– Kinh doanh

– Quảng cáo

– Kinh doanh khách sạn

– Quản trị du lịch

– Bất động sản thuế vụ

– Kinh doanh thể thao

 

Nhóm ngành Sáng tạo văn hóa nghệ thuật

– Văn hóa khu vực:   + Văn hóa Anh Mỹ

                              + Khu vựa Nhật Bản

                              + Khu vực Trung Quốc

– Thiết kế thông tin thị giác

– Thiết kế tạo hình kiếng

– Thiết kế nghệ thuật màn ảnh

 

Nhóm ngành bảo vệ sức khỏe Y tế phúc lợi xã hội

– Hành chính y tế

– Y tế làm đẹp

– Chăm sóc sức khỏe thể thao

– Phúc lợi nhi đồng

– Phúc lợi xã hội

– Phúc lợi người già

 

2/ Học phí – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Phí nhập học: 600,000 KRW (học kỳ đầu tiên khi nhập học)

Khối ngành

Học phí

Học phí/học kỳ

Giảm học phí cho sinh viên nước ngoài (giảm 30%)

Khối Công nghiệp

4,214,000 KRW (3,511 USD)

2,949,800 KRW (2,458 USD)

Khối tài năng

4,416,000 KRW (3,680 USD)

3,091,200 KRW (2,576 USD)

Khối thể dục

4,074,000 KRW (3,395 USD)

2,851,800 KRW (2,376 USD)

Khối Kinh tế

3,634,000 KRW (3,028 USD)

2,543,800 KRW (2,119 USD)

Khối nhân văn(bao gồm khoa hành chính y tế)

3,501,000 KRW (2,917 USD)

2,450,700 KRW (2,042 USD)

Khối y tế

4,544,000 KRW (3,786 USD)

3,180,800 KRW (2,650 USD)

Lưu ý: Từ học kỳ 2 căn cứ vào thành tích đạt được ở học kỳ trước sẽ được miễn giảm trong khoảng 20 ~ 40%

 

3/ Ký túc xá (4 người/phòng) – Tỷ giá: 1 USD = 1,200 KRW

Loại phí

Năm 2015

Ghi chú

Học kỳ 1

Học kỳ 2

Phí KTX

Phí quản lý

488,000 KRW

488,000 KRW

Phí quản lý trong kỳ nghỉ 4,500 KRW/ngày

(không cấp ăn uống)

Phí ăn

385,000 KRW

385,000 KRW

Phí đặt cọc

20,000 KRW

20,000 KRW

Phí hành chính

10,000 KRW

10,000 KRW

Tổng cộng từng phần nhỏ

903,000 KRW (752 USD)

903,000 KRW (752 USD)

Thời gian

2/3 ~ 20/6

24/8 ~ 12/12

 

4/ Học bổng

Học bổng nhập học (căn cứ theo năng tiêu chuẩn cấp TOPIK)

TOPIK cấp 3: Giảm 30% học phí

TOPIK cấp 4: Giảm 40% học phí

TOPIK cấp 5 trở lên: Giảm 50% học phí


  • 0
Đại học Kyung-Hee

Trường Đại học Kyung Hee

Đại học Kyung-Hee

Học bổng Quyền lợi Điều kiện Trường hợp ngoại lệ
Học sinh nhập học Học bổng dành cho học sinh xuất sắc tại Hàn Quốc Học bổng toàn phần trong 4 năm học (không bao gồm phí đăng kí ghi danh) Ứng viên nộp chứng chỉ S-TOPIK Level 6 trong thời gian đăng ký  được chỉ định  

Đăng kí ít nhất 15 tín chỉ và đạt được 12 tín chỉ trong học kì trước với điểm trung bình:

Trên 3.7: Học bổng toàn phần
Trên 3.5: 50% học bổng
Dưới 3.5: không đạt học bổng

Sinh viên năm nhất Du học sinh đạt học bổng loại A Học bổng toàn phần trong 1 năm (không bao gồm phí đăng kí ghi danh) Ứng viên đạt mức đánh giá trên 97% dựa trên giấy đăng ký ghi danh và phỏng vấn hoặc nộp chứng chỉ TOPIK tối thiểu là Level 5 vào thời điểm  ghi danh Đăng kí ít nhất 15 tín chỉ và đạt được 12 tín chỉ trong học kì trước với điểm trung bình trên 3.0

 

Du học sinh đạt học bổng loại B Học bổng 50% trong 1 năm (không bao gồm phí đăng kí ghi danh) Ứng viên đạt mức đánh giá từ 95 đến 96.9% dựa trên giấy đăng ký ghi danh và phỏng vấn hoặc nộp chứng chỉ TOPIK Level 4 vào thời điểm  ghi danh Đăng kí ít nhất 15 tín chỉ và đạt được 12 tín chỉ trong học kì trước với điểm trung bình trên 3.0
Du học sinh đạt học bổng loại C Miễn phí ghi danh Ứng viên phải đạt mức đánh giá từ 90 đến 94.9% dựa trên giấy đăng ký ghi danh và phỏng vấn
Du học sinh đạt học bổng loại D Học bổng 50% trong học kì đầu tiên (không bao gồm phí đăng kí ghi danh) Ứng viên phải đạt mức đánh giá trên 50% và hoàn thành chương trình học Tiếng Hàn tại KHU IIE tối thiểu là 4 học kì (1 năm)
Học sinh nộp hồ sơ qua  đường bưu điện Học bổng cho học sinh xuất sắc KRW 500,000 ~ 3,000,000 Học sinh ghi danh đạt điểm trung bình trên 3.0 Việc ghi danh được chấp nhận mỗi học kì

 

Học sinhh nộp hồ sơ qua đường bưu điện Học bổng dành cho học sinh được chấp nhận

 

KRW 500,000 Học sinh đạt điểm trung bình được sự chấp thuận từ học kì trước và học kì kế tiếp Việc ghi danh được chấp nhận mỗi học kì

Lưu ý:

  1. Những đề xuất về học bổng sẽ được thông báo cùng lúc với kết quả chấp thuận.
  2. Có nhiều học bổng sẽ được đề xuất cho học sinh ghi danh. Tuy nhiên, mỗi học sinh chỉ được đăng kí 1 học bổng. Nếu học sinh đạt nhiều học bổng, học sinh sẽ được cấp học bổng cho trường có mức độ đánh giá cao nhất.
  3. Để cấp học bống cho du học sinh loại D, người nhận học bổng phải hoàn thành và đạt khóa làm việc tại IIE trong ít nhất 1 năm trước khi nộp đơn đăng ký. (Không áp dụng cho những học kì tiếp theo)
  4. Học bổng loại A và B sẽ thay đổi phụ thuộc vào biểu hiện của người nhận học bổng vào học kì trước đó. Nếu người nhận học bổng cho học sinh xuất sắc tại Hàn Quốc không đạt yêu cầu về mức điểm trung bình trong trường hợp ngoại lệ, học bổng sẽ bị trì hoãn. Tuy nhiên, trường hợp này sẽ được xem xét lại khi học sinh đạt yêu cầu trong học kì tiếp theo.
  5. Tất cả các học bổng được cấp dựa trên những qui định về học bổng của trường Đại Học Kyung Hee.

  • 0
Đại học Soonchunhyang

Đại học Soonchunhyang

Đại học Soonchunhyang

  1. Tổng quan :

Đại học Soonchunhyang được thành lập năm 1978 với ban đầu là một trường cao đẳng y khoa. Trường hiện đào tạo đại học thông qua 5 viện thuộc trường: Nhân văn, Khoa học Xã hội, Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Y khoa. Các chương trình nghiên cứu thông qua 3 viện nghiên cứu: Viện Nghiên cứu, Viện nghiên cứu Giáo dục và Viện nghiên cứu Thông tin Công nghiệp. Toạ lạc tại một thị xã nông thôn tại bờ biển tây của Hàn Quốc, Đại học Soonchunhyang được bao quanh bởi một dãy núi và gần các địa điểm thu hút văn hoá lịnh sử.

  1. Các ngành đào tạo:
  • Nhân văn
  • Khoa học xã hội
  • Khoa học tự nhiên
  • Kỹ sư
  • Y khoa
  • Dược
  • Thông tin công nghiệp
  • Giáo dục
  • Khoa học sức khỏe
  • Hành chính công
  • Quản trị toàn cầu

Sơ đồ Đại học Soonchunhyang

  1. Học bổng:

Học bổng lên tới 20% học phí; 100% phí ở ký túc và trợ cấp sinh hoạt hàng tháng căn cứ trên hồ sơ đầu vào của sinh viên. Thêm vào đó, kể từ học kỳ thứ 2, căn cứ trên kết quả học tập của sinh viên, trường cấp cho nhưng suất học bổng trị giá 20%; 30% 100% học phí và 100% phí ở ký túc xá.

  1. Điều kiện đăng ký:

– Chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK Level 3
– Nếu học sinh chưa biết tiếng Hàn có thể học khóa học dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, trong khóa học sẽ có môn tiếng Hàn cho học sinh

  1. Học phí:

– Phí nộp hồ sơ, phí application là khoảng 824 000 won (khoảng 1,6 triệu VND)
– Bậc cử nhân: Trung bình khoảng 3000$/kỳ ( khoảng 60 triệu VND)
– Bậc thạc sĩ: Trung bình khoảng 3500$/kỳ ( khoảng 70 triệu VND)
– Khóa học tiếng Hàn cho học sinh chưa đủ điểm tiếng Hàn với học phí khoảng 1100 $/kỳ (khoảng 22 triệu VND)


  • 2
Đại học Silla

Đại học Silla

Đại học Silla

  1. Tổng quan :

Đại học Tân La hay Đại học Silla là một trường đại học ở Hàn Quốc. Đại học Tân La nằm ở khu Sa Thượng là một trường tư lập, trước kia là trường nữ sinh, kể từ năm 2001 đã mở rộng cho cả nam và nữ.

Cơ sở Giáo dục Parkyoung dã được thiết lập bởi Young-Taek Park, và đã được khai trương năm 1954 với tên Cao đẳng Nữ sinh Busan, tiền thân của Đại học Silla ngày nay. Hae-Gon Park đã tiếp tục công việc của Young-Taek Park và phát triển trường này thành trường cao đẳng với khóa học 4 năm gọi là Cao đẳng Nữ sinh Pusan.

Tháng 11 năm 1997, trường đã được chuyển thành trường nam nữ học chung và được đổi tên thành Đại học Silla. Năm 2000, trường được xếp hạng trong các trường tốt năm 1999 của Bộ giáo dục Hàn Quốc.

  1. Chương trình học và Học phí:
CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG TIẾNG HÀN TẠI HÀN QUỐC 
NỘI DUNG
Điều kiện Học sinh tốt nghiệp cấp 3, có bằng tiếng Anh TOEFL 550, IELTS 5.5
Chương trình học Học tiếng Hàn 2 năm tại trường đại học Silla tại Hàn Quốc.

Sau khi hoàn thành khóa học sẽ nhận được chính chỉ về tiếng Hàn.

Nội dung về học bổng Chi phí du học đặc biệt của du học sinh tại trường Đại học Silla:

  1. Học phí: 2.865.000 KRW – MIỄN PHÍ  2 năm
  2. Phí kí túc xá: 930.000 KRW (Phòng 4 người) – MIỄN PHÍ  2 năm
  3. Tiền nhập học: 600.000 KRW – MIỄN PHÍ
  4. Bảo hiểm : 128.000 KRW (1 năm)
  5. Sinh hoạt phí tùy theo học sinh.
  6. Hồ sơ chuẩn bị:
Toàn cảnh Đại học Silla nhìn từ xa

Toàn cảnh Đại học Silla nhìn từ xa

STT Loại giấy tờ cần nộp Số lượng Ghi chú

( Bản sao trong vòng 6 tháng gần nhất)

1 Giấy đăng ký nhập học( theo mẫu) 2 bản Theo mẫu
2 Học bạ cấp 3 học sinh ) và giấy chứng nhận kết quả học tập, bảng điểm_ Đối với người tốt nghiệp đại học( hay đang học ) 2 bản Bản photo công chứng
3 Bằng tốt nghiệp cấp 3 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (học sinh) và giấy xác nhận sinh viên của trường và bằng đại học (Sinh viên) (nếu có) Mỗi loại 2 bản Bản photo công chứng
4 CMND của học viên, bố và mẹ học viên Mỗi người 2 bản Bản photo công chứng
5 Hộ khẩu 2 bản Bản photo công chứng
6 Sổ tiết kiệm + Xác nhận số dư 2 bản Theo hướng dẫn
7 Chứng minh thu nhập hàng tháng của bố và mẹ. Mỗi loại 2bản  MHA sẽ hướng dẫn cụ thể
8 Giấy chứng nhận bằng năng lực tiếng Hàn (TOPIK cấp 3 trở lên đối với sinh viên học đại học)

Đối với những học viên học chuyên nghành Hàn Quốc học thì phải có 1 trong những giấy chứng nhận năng lực tiếng Anh sau: TOEFL 550, CBT 210, IELTS 5.5

Bản photo công chứng
9 6 tấm hình (4x5cm, nền trắng) và 2 tấm ( 3×4 , nền trắng)
10 Giấy khai sinh 2 bản Bản photo công chứng
11 Sơ yếu lý lịch 2 bản Bản photo công chứng 
 Một số giấy tờ khác MHA sẽ hướng dẫn thêm.

 


  • 0
Đại học Incheon

Đại học Incheon

Đại học Incheon

  1. Tổng quan :

Trường được thành lập năm 1979, là một trong những trường Đại học có lịch sử lâu đời và uy tín không chỉ của tỉnh Incheon mà của cả Hàn Quốc. Thành phố Incheon là thành phố lớn thứ 3 Hàn Quốc, nằm ở phía tây của đất nước, là khu vực đầu tiên của Hàn Quốc được hiện đại hóa vào cuối thế kỉ 19.
Tiêu chí hoạt động của trường là “không ngừng đổi mới” với mong muốn tạo cho sinh viên môi trường học tập tốt nhất, kiến thức học tập phong phú nhất và những kinh nhiệm làm việc thực tế nhất.

  1. Các ngành đào tạo:

– Khoa ngôn ngữ

– Khoa Khoa học tự nhiên
– Khoa Khoa học Xã hội
– Khoa luật
– Khoa Cơ khí
– Khoa Công nghệ Thông tin
– Khoa Quản trị Kinh doanh
– Khoa Kinh tế Thương mại

  1. Điều kiện nhập học:
    – Điểm trung bình môn các năm học PTTH từ 6.0 trở lên
    – Trình độ tiếng Hàn: Sơ cấp

4. Đối tượng tuyển sinh:

– Nam, nữ tuổi từ 18 đến 30
– Học sinh tốt nghiệp THPT, Trung câp, Cao đẳng, Đại Học
– Học sinh THPT có điểm học bạ từ 6,5 trở lên

5. Thời gian nhập học:

Vào tháng 3,6,9,12 Học sinh phải nộp hồ sơ nhập học trước 3 tháng

6. Chi phí nhập học:

  1. Học phí 4450 USD/ 1 năm
  2. Thời gian học 3 đến 5 năm tùy theo ngành học của học sinh

7. Học bổng:

– Sinh viên nước ngoài có thể nhận được tối đa là học bổng là 50 % học phí với điều kiện đã học 15 tín chỉ bắt buộc trong kì trước và đạt trên 2.5 và không có điểm F nào.

8. Điều kiện ăn ở:

– Cơ sở vật chất bao gồm: giường, bàn, ghế, tủ quàn áo, nhà tắm, mạng LAN trong phòng, nhà hàng ăn, phòng giặt là, phòng thể dục, phòng máy tính, thư viện.
– Phòng ở gồm 2 người: 328000 KRW/ tháng (gồm bữa sáng và tối)
– Phòng ở 4 người: 250000 KRW/ tháng (gồm bữa sáng và tối)
– Đặt cọc: 80000 KRW/ năm


Thông tin liên hệ

Thời gian làm việc:
Thứ 2 – thứ 6
8:00 – 12:00
13:30 – 17:00
Thứ 7
8:00 – 12:00

Địa chỉ:
TP. HCM: 500 Lạc Long Quân, P.5, Quận 11, TP.HCM
(028) 3975 6200 – 0905 605 601

Văn phòng Đà Nẵng: 144 Ông Ích Khiêm, P. Tam Thuận, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

(0236)3868978 | 3868979

Văn phòng Hải Dương : 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đông Nam Cường, TP. Hải Dương
0220 3550 855 – 0913886800